# Lò đốt rác thải sinh hoạt 50 tấn/ngày — thiết kế theo QCVN 30:2025/BNNMT

Nguồn chính thức / Canonical: https://vietdoltd.vn/lo-dot-rac/

Phương án tham khảo nhà máy đốt rác sinh hoạt 50 tấn/ngày (2.083 kg/h): ghi đẩy 3 cấp, buồng thứ cấp 950 °C – 2,42 s, SNCR urê, bộ sấy không khí, tháp giải nhiệt nhanh, phun vôi và than hoạt tính, lọc túi 184 túi PTFE, tháp hấp thụ NaOH, ống khói 35 m có quan trắc tự động. Mô hình 3D bóc tách toàn nhà máy, từng hạng mục, 13 thiết bị và 32 bản vẽ LD-01 … LD-32 (cấu tạo bên trong lò, P&ID, sơ đồ điện, mạch điều khiển, PLC – SCADA, móng, PCCC, an toàn lao động, thoát nước mưa, chống sét): https://vietdoltd.vn/lo-dot-rac/

## Số liệu đầu vào (trạng thái giả định / tham khảo / thực tế)

- Khối lượng rác tiếp nhận: 50 tấn/ngày — Giả định; nguồn: Quy mô huyện, phương án tham khảo; cần thay bằng: Số liệu cân xe ≥ 12 tháng (theo mùa) và dự báo dân số 10 năm
- Độ ẩm: 0,4 phần khối lượng — Tham khảo; nguồn: Rác Việt Nam ẩm 50 – 60 %, sau lưu hầm 3 – 5 ngày ≈ 40 % (IUH 2021); cần thay bằng: Phân tích mẫu rác theo mùa (phân loại thành phần theo ASTM D5231, sấy 105 °C)
- Tro: 0,25 phần khối lượng — Giả định; nguồn: Rác chưa phân loại có đất, cát, sành sứ; cần thay bằng: Nung mẫu 550 °C (tro), 815 °C
- Cacbon: 0,19 phần khối lượng — Giả định; nguồn: Phân tích nguyên tố điển hình (Tchobanoglous) quy về W 40 %, A 25 %; cần thay bằng: Phân tích nguyên tố CHNS-O mẫu đại diện
- Hydro: 0,024 phần khối lượng — Giả định; nguồn: Như trên; cần thay bằng: Phân tích CHNS-O
- Oxy: 0,128 phần khối lượng — Giả định; nguồn: Như trên; cần thay bằng: Phân tích CHNS-O
- Nitơ: 0,005 phần khối lượng — Giả định; nguồn: Như trên; cần thay bằng: Phân tích CHNS-O
- Lưu huỳnh: 0,001 phần khối lượng — Giả định; nguồn: Như trên; cần thay bằng: Phân tích S tổng
- Clo: 0,003 phần khối lượng — Giả định; nguồn: Rác có nhựa PVC, muối ăn; cần thay bằng: Phân tích Cl (bom oxy)
- Hệ số dư không khí λ: 2 – — Tham khảo; nguồn: Lò ghi đốt rác ẩm 1,6 – 2,2 (Niessen); cần thay bằng: Tinh chỉnh khi chạy thử theo O₂ đo
- Nhiệt độ gió sơ cấp sau sấy: 220 °C — Tham khảo; nguồn: Lò ghi rác ẩm 150 – 250 °C; cần thay bằng: Thông số nhà cung cấp bộ sấy
- Khối lượng riêng rác trong hầm: 0,35 t/m³ — Tham khảo; nguồn: Rác sinh hoạt lèn tự nhiên 0,3 – 0,45 t/m³; cần thay bằng: Đo thể tích – khối lượng xe rác thực tế
- Số ngày lưu rác trong hầm: 4 ngày — Tham khảo; nguồn: 3 – 5 ngày để rác ráo nước; cần thay bằng: Theo lịch thu gom, ngày nghỉ
- Áp lực gió cơ sở W₀: 0,95 kN/m² — Giả định; nguồn: Vùng gió II-B; cần thay bằng: TCVN 2737:2023 phụ lục vùng gió theo địa điểm xây dựng
- Sức chịu tải cho phép của nền: 150 kPa — Giả định; nguồn: Nền sét pha dẻo cứng; cần thay bằng: Khảo sát địa chất, thí nghiệm bàn nén
- Hệ số áp lực đất K₀ (tường hầm): 0,5 – — Giả định; nguồn: Đất cát pha; cần thay bằng: Khảo sát địa chất
- Lưu lượng mỗi lăng giá chữa cháy hầm rác: 20 L/s — Giả định; nguồn: Lăng giá điều khiển từ xa thường dùng cho hầm rác; cần thay bằng: Thiết kế PCCC được thẩm duyệt theo QCVN 06:2022/BXD
- Thời gian chữa cháy tính toán: 3 giờ — Giả định; nguồn: Thời gian điển hình cho nhà sản xuất; cần thay bằng: QCVN 06:2022/BXD và hồ sơ thẩm duyệt PCCC
- Giá điện sản xuất giờ bình thường: 1.987 đ/kWh — Tham khảo; nguồn: Biểu giá EVN cấp 22 kV, giờ bình thường; cần thay bằng: Hợp đồng mua bán điện của dự án


## QCVN 30:2025/BNNMT – Bảng 1 (lò đốt rác sinh hoạt)

- Công suất: ≥ 500 kg/giờ
- Nhiệt độ vùng đốt sơ cấp: ≥ 400 °C
- Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp: ≥ 850 °C
- Thời gian lưu cháy trong vùng đốt thứ cấp: ≥ 2 giây
- Nhiệt độ khí ngay sau giải nhiệt, thu hồi nhiệt: ≤ 300 °C
- Nhiệt độ khí thải đo trên thân ống khói: ≤ 180 °C
- Hàm lượng mất khi nung (LOI) của tro xỉ: ≤ 10 %

## Khí thải sau xử lý so với QCVN 19:2024/BTNMT (O₂ 12 %, cột A)

- Bụi (PM): 5 mg/Nm³ (giới hạn A 30, B 40, C 45)
- CO: 50 mg/Nm³ (giới hạn A 120, B 180, C 200)
- HCl: 3,53 mg/Nm³ (giới hạn A 20, B 25, C 30)
- SO₂: 32,93 mg/Nm³ (giới hạn A 80, B 100, C 150)
- NOx (tính theo NO₂): 150 mg/Nm³ (giới hạn A 180, B 250, C 300)
- NH₃: 8 mg/Nm³ (giới hạn A 15, B 20, C 25)
- HF (tính theo florua): 0,5 mg/Nm³ (giới hạn A 2, B 3, C 4)
- H₂S: 1 mg/Nm³ (giới hạn A 3, B 3, C 4)
- Hg và hợp chất: 0,02 mg/Nm³ (giới hạn A 0.05, B 0.05, C 0.08)
- Tổng Cd, Tl: 0,01 mg/Nm³ (giới hạn A 0.05, B 0.05, C 0.05)
- Tổng Sb, As, Pb, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, V: 0,15 mg/Nm³ (giới hạn A 0.5, B 0.5, C 0.5)
- Dioxin/Furan: 0,08 ngTEQ/Nm³ (giới hạn A 0.2, B 0.2, C 0.3)

## Tính toán

### A. Rác đầu vào và nhiệt trị

- **Công suất thiết kế**: C = M/24. M = 50 tấn/ngày, vận hành liên tục 24 giờ. → C = 2.083 kg/giờ ≥ 500 kg/giờ (QCVN 30:2025 Bảng 1) · thuộc nhóm ≥ 2 tấn/giờ của QCVN 19:2024
- **Thành phần rác khi đốt (cơ sở ướt)**: W + A + C + H + O + N + S + Cl = 1. Ẩm 40 %, tro 25 %, C 18,97 %, H 2,38 %, O 12,76 %, N 0,48 %, S 0,12 %, Cl 0,3 %. → Chất cháy 35 %, nằm trong tam giác tự cháy Tanner (ẩm ≤ 50 %, tro ≤ 60 %, chất cháy ≥ 25 %) (Giả thiết theo thành phần nguyên tố điển hình của rác đô thị (Tchobanoglous), chỉnh về độ ẩm 40 % sau khi rác lưu 3 – 5 ngày trong hầm chứa; phải phân tích mẫu thực tế khi lập dự án.)
- **Nhiệt trị cao (Dulong)**: HHV = 33.800·C + 144.200·(H − O/8) + 9.400·S (kJ/kg). C, H, O, S theo phần khối lượng. → HHV = 7.555 kJ/kg
- **Nhiệt trị thấp**: LHV = HHV − 2.442·(9H + W). . → LHV = 6.055 kJ/kg = 1.446 kcal/kg, trong dải 1.200 – 1.700 kcal/kg của QCVN 30:2025 phụ lục mục 1 (Rác ướt mùa mưa có thể xuống 1.200 kcal/kg: tính dầu phụ trợ ở mục D.)

### B. Vùng đốt sơ cấp và ghi lò

- **Thể tích vùng đốt sơ cấp (QCVN 30:2025 phụ lục)**: Vsc = Ctk·Q/q. Ctk = 2.083 kg/h, Q = 1.446 kcal/kg, q = 100.000 kcal/m³·h (tối thiểu với lò đốt rác sinh hoạt liên tục). → Vsc = 30,1 m³ → bố trí 34 m³ (5 × 2 × 3,4 m trong lòng)
- **Diện tích ghi lò kiểu đẩy (reciprocating grate)**: F = C/g. Tải trọng cơ học g = 250 kg/m²·h (200 – 300). → F = 8,33 m² → ghi 2 × 4,2 m, 3 cấp: sấy – cháy – cháy kiệt
- **Tải nhiệt bề mặt ghi**: qF = C·LHV/F. . → qF = 417 kW/m² (khuyến nghị 300 – 600 kW/m² với rác nhiệt trị thấp)
- **Thời gian lưu rác trên ghi và LOI**: t = ρ·h·L/(g·L) ; LOI ≤ 10 %. Lớp rác 0,6 m, khối lượng riêng 0,35 t/m³, ghi 4,2 m. → ≈ 50 phút/m chiều dài · tổng 60 – 90 phút → tro xỉ LOI 3 – 5 % (thiết kế ≤ 10 %) (Nhiệt độ sơ cấp vận hành 650 – 850 °C, tối thiểu 400 °C theo QCVN 30:2025.)

### C. Cân bằng cháy và lưu lượng khí thải

- **Oxy lý thuyết**: O₂ = 2,667C + 8H + S − O. . → O₂ = 0,57 kg/kg rác
- **Không khí lý thuyết và thực tế**: L₀ = O₂/0,232 ; L = λ·L₀. λ = 2 (dư 80 %, rác ẩm cần dư khí lớn để cháy kiệt). → L₀ = 2,46 kg/kg = 1,9 Nm³/kg · L = 4,91 kg/kg = 7.916 Nm³/h (sơ cấp 60 % dưới ghi, thứ cấp 40 % qua vòi phun)
- **Thành phần khí thải trên 1 kg rác**: CO₂ = 44C/12 ; H₂O = 9H + W + ẩm không khí ; N₂ = 0,768L + N ; O₂ dư = 0,232L − O₂. . → CO₂ 0,352 · H₂O 0,837 · N₂ 3,02 · O₂ 0,399 Nm³/kg → ướt 4,61, khô 3,77 Nm³/kg
- **Lưu lượng khí thải và O₂ khô**: Q = q·C ; O₂ = V_O₂/V_khô. . → Q ướt = 9.606 Nm³/h · Q khô = 7.861 Nm³/h · O₂ khô 10,6 % (dải vận hành 6 – 12 %)

### D. Nhiệt độ cháy và dầu phụ trợ

- **Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp (cân bằng năng lượng)**: T = T₀ + [LHV(1 − η_mất) − Q_tro + Q_khí sấy]/(G·cp). Mất nhiệt 6 %, tro ra 450 °C, không khí sấy 220 °C, G = 5,66 kg khí/kg, cp = 1.25 kJ/kg·K. → T ≈ 951 °C → thiết kế 950 °C ≥ 850 °C (QCVN 30:2025), tự duy trì cháy khi rác đạt thiết kế; O₂ khô 10,6 %
- **Rác mùa mưa chưa phân loại: nhiệt độ cháy và dầu DO phụ trợ**: T = T₀ + [LHV(1 − η) − Q_tro + Q_khí sấy]/(G·cp) ; m_DO = (850 − T)·G·cp/(LHV_DO(1 − η) − L_DO·cp·ΔT). LHV 1.000 kcal/kg, ẩm 52 %; DO 42.700 kJ/kg, 0,84 kg/L. → T ≈ 780 °C < 850 °C → cần 36,4 kg/h ≈ 43 L DO/h (1.040 L/ngày) (Đầu đốt tự bật khi nhiệt độ thứ cấp < 850 °C theo yêu cầu 2.1.1.2 của QCVN 30:2025.)

### E. Vùng đốt thứ cấp và đầu đốt

- **Lưu lượng khí thực tế trong vùng thứ cấp**: Q_t = Q_ướt·(T + 273)/273. T = 950 °C. → Q_t = 11,95 m³/s
- **Thể tích vùng đốt thứ cấp (QCVN 30:2025 phụ lục)**: Vtc = ttk·Q. ttk = 2 s. → Vtc yêu cầu = 23,9 m³ → buồng trụ đứng Ø2.2 × 7,6 m = 28,9 m³
- **Thời gian lưu cháy thực tế**: t = Vtc/Q. . → t = 2,42 s ≥ 2 s · vận tốc khí 3,1 m/s (3 – 6 m/s để xáo trộn tốt) (Vòi phun gió thứ cấp đặt tiếp tuyến ở cổ buồng tạo xoáy (turbulence) — điều kiện 3T: nhiệt độ, thời gian, xáo trộn.)
- **Đầu đốt phụ**: P ≈ 15 – 25 % nhiệt cấp vào. Nhiệt cấp vào = 3.504 kW. → Đầu đốt sơ cấp 550 kW + thứ cấp 900 kW, dầu DO, 2 cấp, tự động theo nhiệt độ · khởi động lạnh ≈ 685 kg DO/lần (sấy lò 8 giờ)

### F. Giải nhiệt nhanh (chống tái hình thành dioxin)

- **Bộ sấy không khí kiểu ống**: Q = m·cp·ΔT ; A = Q/(U·ΔT_log). Không khí 10.236 kg/h từ 30 lên 220 °C, U = 22 W/m²K. → Q = 546 kW · khí thải 950 → 817 °C · ΔT_log 758 K · A = 33 m² ≈ 44 ống inox 310S Ø60,3 × 4 m
- **Tháp giải nhiệt bay hơi (quench)**: m_n = Q/(h_hóa hơi) ; Q = G·cp·(T_vào − T_ra). 817 → 190 °C, phun sương 2 dòng (nước + khí nén) hạt 50 – 80 µm. → Q = 2.568 kW · nước phun 3.391 kg/h (81,4 m³/ngày) · tháp Ø2 × 9 m, lưu 3 s (Khí đi qua dải 450 → 200 °C trong < 1 s, đáp ứng ≤ 300 °C ngay sau giải nhiệt (QCVN 30:2025 Bảng 1).)

### G. Khử khí axit, NOx, dioxin, kim loại nặng

- **Nồng độ HCl, SO₂ chưa xử lý (quy về O₂ 12 %)**: C = m/Q_khô ; C₁₂ = C·(21 − 12)/(21 − O₂). Cl 0,3 %, S 0,12 % trong rác. → HCl 705 mg/Nm³ · SO₂ 549 mg/Nm³ (giới hạn cột A: 20 và 80)
- **Phun vôi khô Ca(OH)₂**: m = (HCl/73 + SO₂/64)·74·SR. SR = 2, hiệu suất khô HCl 90 %, SO₂ 60 %. → 24,6 kg/h ≈ 0,59 tấn/ngày
- **Tháp hấp thụ ướt NaOH (đánh bóng)**: m_NaOH = (HCl/36,5·40 + SO₂/64·80)·1,1. Hiệu suất ướt HCl 95 %, SO₂ 85 %. → 3,07 kg NaOH/h · đầu ra HCl 3,5 mg/Nm³, SO₂ 33 mg/Nm³
- **Than hoạt tính bột (dioxin, Hg)**: m = liều·Q. Liều 100 mg/Nm³ phun trước lọc túi. → 0,96 kg/h ≈ 23 kg/ngày (Dioxin bám trên than và bụi, được giữ lại ở lọc túi; mục tiêu ≤ 0,1 ngTEQ/Nm³ (giới hạn 0,2).)
- **Khử NOx không xúc tác (SNCR) bằng urê**: m_urê = NOx·η/46·½·60·NSR. NOx thô 350 mg/Nm³ (giả thiết), mục tiêu 150, NSR 1.6, phun vào vùng 850 – 1.050 °C. → Khử 57 % · urê 1,9 kg/h ≈ dung dịch 40 % 4,3 L/h · NH₃ trượt ≤ 10 mg/Nm³ (giới hạn 15)

### H. Lọc bụi túi

- **Lưu lượng qua lọc túi**: Q = Q_ướt sau quench·(T + 273)/273·1,1. 190 °C, 10 % khí lọt. → Q = 25.789 m³/h
- **Diện tích vải và số túi**: A = Q/(60·v) ; n = A/(π·D·L). v = 0.8 m/phút (túi PTFE màng, giũ xung khí nén), túi Ø160 × 6000 mm. → A = 537 m² → 4 ngăn × 46 túi = 184 túi · khi 1 ngăn giũ bụi v = 1,03 m/phút
- **Hiệu suất và bụi đầu ra**: η = 1 − C_ra/C_vào. Bụi vào ≈ 4000 mg/Nm³ (tro bay + vôi + than). → Bụi ra ≤ 5 mg/Nm³ (giới hạn cột A: 30)

### I. Quạt hút, tháp hấp thụ, ống khói

- **Tổn thất áp toàn hệ**: ΔP = Σ ΔP_i × 1,1. Vùng đốt sơ cấp (giữ âm áp) 50 · Buồng thứ cấp 150 · Bộ sấy không khí 600 · Tháp giải nhiệt 400 · Đường ống, van chặn, co 600 · Lọc bụi túi (cuối chu kỳ) 1800 · Tháp hấp thụ ướt 1200 · Ống khói, hiệu ứng ống khói trừ đi 100 Pa. → ΔP = 5.390 Pa
- **Quạt hút ID**: P = Q·ΔP/η. Q = 7,16 m³/s ở 190 °C, η = 0,72. → P = 53,6 kW → động cơ 75 kW + biến tần, giữ áp âm −30 … −50 Pa ở buồng sơ cấp
- **Tháp hấp thụ ướt đệm**: D = √(4Q/(π·v)). Khí sau tháp bão hòa ≈ 62 °C, 5,01 m³/s, v = 2 m/s, L/G = 3 L/m³. → D = 1,8 m · lớp đệm PP Pall ring 2,5 m · bơm tuần hoàn 54 m³/h
- **Chiều cao ống khói (GEP)**: H = Hb + 1,5L. Nhà lò cao Hb = 14 m, L = 14 m. → H = 35 m → chọn 35 m; chiều cao chính thức xác định khi thẩm định ĐTM (QCVN 30:2025 mục 2.1.1.11)
- **Đường kính ống khói**: D = √(4Q/(π·v)). Q = 5,01 m³/s, v = 15 m/s. → D trong = 0,7 m · v thực 13 m/s · nhiệt độ 62 °C ≤ 180 °C

### K. Tro xỉ, tro bay, hầm rác

- **Tro xỉ đáy lò**: m = C·A/(1 − c_chưa cháy). Cacbon chưa cháy 3 %. → 537 kg/h khô · 15,5 tấn/ngày sau dập ướt · thu hồi sắt thép ≈ 1 tấn/ngày (Tro xỉ phân định theo QCVN 07:2009/BTNMT; nếu không nguy hại dùng làm vật liệu san lấp, gạch không nung.)
- **Tro bay và hóa rắn**: m = Q_khô·C_bụi ; xi măng 30 %. . → Tro bay + sản phẩm phản ứng 36 kg/h ≈ 0,87 tấn/ngày (chất thải nguy hại) · xi măng hóa rắn 0,26 tấn/ngày
- **Hầm chứa rác**: V = M·n/ρ. 4 ngày, ρ = 0.35 t/m³. → V = 571 m³ → hầm 12 × 10 × 5 m sâu, đáy dốc thu nước rỉ rác
- **Cầu trục gầu ngoạm**: n = C/(V_gầu·ρ·φ)·k. Gầu vỏ cam 2.5 m³, hệ số đầy 0,8, k = 1,6 (đảo trộn + nạp). → ≈ 5 chu kỳ/giờ (khả năng 20 – 25)

### L. Lớp chịu lửa buồng đốt

- **Nhiệt trở và nhiệt độ vỏ thép**: q = (T_trong − T_ngoài)/(Σt/k + 1/h) ; T_vỏ = T_ngoài + q/h. Gạch cao nhôm 48 % Al₂O₃ 230 mm (k 1.3) + Gạch cách nhiệt nhẹ 230 mm (k 0.25) + Bông gốm 1260 150 mm (k 0.12) + vỏ thép 8 mm, h = 12 W/m²K. → q = 377 W/m² · T vỏ ≈ 66 °C · tổng dày 610 mm (Lan can, sàn thao tác cách vỏ ≥ 500 mm; vùng tay người chạm được bọc tôn chắn nhiệt.)

### M. Kết cấu: ống khói và tường hầm rác

- **Tải gió lên ống khói**: w = W₀·k(z)·c·γ·β·D. W₀ = 0,95 kN/m² (vùng II-B, giả định), k = 1.25, c = 0.7 (trụ tròn), γ = 1.2, β = 1.4 (động lực), D tính toán 0,9 m (kể thang lồng, sàn). → w = 1,26 kN/m · mô men chân ống M = w·H²/2 = 770 kNm (Áp lực gió W₀ lấy theo địa điểm xây dựng thực tế (TCVN 2737:2023 phụ lục vùng gió).)
- **Chiều dày vỏ thép chân ống**: σ = M/W + N/A ; W = π·D²·t/4. Chân loe D = 1,4 m, t = 10 mm, thép S275 (fy = 275 MPa), trọng lượng ống 100 kN. → σ = 52,3 MPa ≤ [σ] = fy/2 = 138 MPa → đạt · đoạn trên dày 8 mm (Giới hạn fy/2 là cách lấy an toàn cho ổn định cục bộ vỏ mỏng; thiết kế chi tiết theo EN 1993-3-2 / CICIND.)
- **Dao động xoáy (vortex shedding)**: f₁ = (1,875²/2π)·√(EI/mH⁴) ; v_cr = f₁·D/St. I = π·D³·t/8, m = 290 kg/m, St = 0,2. → f₁ = 0,42 Hz · v_cr = 1,5 m/s < vận tốc gió thường gặp → lắp gân xoắn 3 cánh (strakes) trên 1/3 chiều cao ống (Gân xoắn cao 0,1D, bước 5D theo EN 1991-1-4 phụ lục E; hoặc dùng giảm chấn khối lượng.)
- **Móng ống khói: lật và áp lực đáy móng**: FS = N·B/2 / M ≥ 1,5 ; p_max = N/A·(1 + 6e/B). Móng vuông 5 × 5 × 1.5 m BTCT, N = 1.037 kN, M tiêu chuẩn = 642 kNm. → e = 0,62 m < B/6 = 0,83 m (đáy móng chịu nén toàn bộ) · FS lật = 4 · p_max = 72 kPa (Sức chịu tải nền phải ≥ p_max: kiểm tra theo khảo sát địa chất; nền yếu dùng cọc.)
- **Tường hầm rác BTCT (hầm rỗng, đất và xe bên ngoài)**: M = (p·H²/15 + K₀·q·H²/8)·γ ; p = K₀·γđ·H. H = 5,5 m, K₀ = 0.5, γđ = 18 kN/m³, phụ tải xe q = 10 kPa, tường tựa sàn đổ rác ở đỉnh. → M = 154 kNm/m · tường 400 mm B30 W8, αm = 0,079 · As = 1.441 mm²/m → Ø16a125 (1.608 mm²/m) mặt ngoài chân tường (Mặt trong chống ăn mòn nước rỉ rác: bê tông W8, lớp bảo vệ 50 mm, phủ epoxy; đáy dốc 2 % về hố thu.)

### N. Điện: phụ tải, máy biến áp, máy phát dự phòng

- **Tổng công suất đặt và công suất tính toán**: P_tt = Kđt·Σ(P_đặt·n_chạy·k_u). 19 nhóm phụ tải (bảng LD-10), hệ số đồng thời Kđt = 0,9; bơm cao áp giải nhiệt 7.5 kW, bơm hấp thụ 7.5 kW tính từ Q·H. → P_đặt = 319 kW · P_tt = 173 kW · ≈ 4.141 kWh/ngày
- **Chọn máy biến áp**: S = P_tt/cos φ ; S_MBA ≥ 1,25·S. cos φ = 0,85, dự phòng 25 %. → S = 203 kVA → MBA 320 kVA 22/0,4 kV · dòng định mức hạ áp 462 A, ACB tổng 500 A
- **Máy phát dự phòng (dừng lò an toàn khi mất điện)**: S_MF ≥ 1,25·ΣP_thiết yếu/0,8. Phụ tải thiết yếu: quạt ID, quạt sơ cấp, bơm giải nhiệt, máy nén khí, gia nhiệt phễu, đầu đốt, PLC – CEMS. → ΣP = 134 kW → máy phát 250 kVA, ATS tự chuyển < 15 s (Mất điện mà quạt ID dừng thì lò dương áp, khói lọt ra nhà xưởng: máy phát giữ quạt ID chạy đến khi cháy hết rác trên ghi.)
- **Cáp động lực quạt ID**: I = P/(√3·U·cos φ·η) ; I_cp·k ≥ 1,25·I. P = 75 kW, 400 V, cos φ 0,86, η 0,95, cáp Cu/XLPE trên máng, hệ số hiệu chỉnh 0,8. → I = 133 A → cáp 3 × 95 + 1 × 47.5 mm² (I_cp 232 A)

### O. Phụ trợ: nước, khí nén, dầu DO

- **Cân bằng nước cấp**: Q = Q_giải nhiệt + Q_bay hơi hấp thụ + Q_xả đáy + Q_tro + Q_sinh hoạt + Q_rửa. Giải nhiệt 81,4 · bay hơi tháp hấp thụ 16,6 · xả đáy 7,2 · làm ướt xỉ 5 · sinh hoạt 1,5 · rửa sàn 3 m³/ngày. → Tổng ≈ 115 m³/ngày → bể nước 2 ngày 230 m³; nước rỉ rác ≈ 5 m³/ngày về trạm XLNT hoặc phun lại vào lò (Có thể dùng nước sau trạm xử lý nước thải cho tháp giải nhiệt và làm ướt xỉ để giảm nước sạch.)
- **Nhu cầu khí nén, chọn máy nén**: Q = (Q_giũ túi + Q_SNCR + Q_thiết bị)·1,5. Giũ túi: 184 túi × 15 NL/lần, mỗi túi 10 phút/lần = 0,28 Nm³/phút · vòi SNCR 0,2 · van, thiết bị đo 0.1. → Q = 0,86 Nm³/phút → 2 máy 1,2 m³/phút, 0,7 MPa (1 chạy 1 dự phòng) (Tháp giải nhiệt dùng vòi phun áp lực cao một dòng (4 MPa): nếu dùng vòi 2 dòng, khí phun sương cần thêm ≈ 6,6 Nm³/phút, gấp nhiều lần nhu cầu trên.)
- **Bồn dầu DO**: V = (G_DO·24·n + G_khởi động)/ρ/0,9. Mùa mưa 43 L/h, dự trữ 7 ngày + 1 lần khởi động lạnh 815 L, điền đầy 90 %. → V = 9 m³ → bồn 9 m³ thép 2 vỏ hoặc 1 vỏ trong bờ bao 110 % (Bồn đặt cách lò ≥ 15 m, có bờ bao, thu gom dầu tràn, bình chữa cháy bọt.)

### P. Biểu đồ công suất lò (vùng làm việc theo nhiệt trị rác)

- **Công suất nhiệt thiết kế**: Q = C·LHV. C = 2,08 t/h, LHV = 1.446 kcal/kg. → Q = 3,5 MW (điểm thiết kế MCR)
- **Giới hạn vùng làm việc**: Nhiệt: 60 – 110 % Q ; cơ khí (ghi, máy đẩy): 70 – 110 % C. Theo cách lập biểu đồ công suất lò ghi (firing diagram) của nhà cung cấp ghi. → 1.000 kcal/kg: 1,81 – 2,29 t/h · 1.200 kcal/kg: 1,51 – 2,29 t/h · 1.446 kcal/kg: 1,46 – 2,29 t/h · 1.600 kcal/kg: 1,46 – 2,07 t/h · 1.800 kcal/kg: 1,46 – 1,84 t/h (Ngoài vùng này: tải nhiệt quá cao làm hỏng ghi, chịu lửa; quá thấp không giữ được nhiệt độ cháy.)
- **Nhiệt trị tối thiểu tự duy trì 850 °C**: LHV_min = [(850 − T₀)·G·cp − Q_khí sấy + Q_tro]/(1 − η_mất). G = 5,66 kg khí/kg rác giữ không đổi, gió sấy 220 °C. → LHV_min ≈ 1.264 kcal/kg: rác thấp hơn phải đốt kèm dầu DO (đầu đốt BN-02 tự bật) (Ước tính gần đúng; xác định lại theo phân tích rác từng mùa.)
- **Công suất nhiệt không đổi khi nhiệt trị thay đổi**: C = Q/LHV. Q = 3,5 MW. → 1.200 kcal/kg → 2,51 t/h (60 t/ngày) · 1.800 kcal/kg → 1,67 t/h (40 t/ngày) (Rác khô (nhiệt trị cao) thì phải giảm khối lượng nạp để không vượt tải nhiệt.)

### Q. Móng thiết bị (tải trọng vận hành, nền tự nhiên)

- **Sức chịu tải nền thực dùng**: q_net = q − γ·D. q = 150 kPa (giả định, chờ khảo sát), γ = 22 kN/m³, chiều sâu đặt móng D = 1.5 m. → q_net = 117 kPa (Khi có hồ sơ địa chất: thay q trong bảng số liệu đầu vào, kích thước móng tự tính lại.)
- **Móng PC-01 – Buồng sơ cấp + ghi + rác trên ghi**: A = N/(n·q_net) ; B = √A. Khối lượng vận hành 71,2 t (chịu lửa, vỏ thép theo bóc khối lượng; ghi 8 t ước tính), N = 769 kN, 8 chân. → 8 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 100 kPa ≤ 150 kPa
- **Móng PC-02 – Buồng thứ cấp**: A = N/(n·q_net) ; B = √A. Khối lượng vận hành 64,2 t (theo bóc khối lượng), N = 692 kN, 4 chân. → 4 móng đơn 1,3 × 1,3 m, p = 135 kPa ≤ 150 kPa
- **Móng AH-01 – Bộ sấy không khí**: A = N/(n·q_net) ; B = √A. Khối lượng vận hành 7 t (ước tính), N = 76 kN, 6 chân. → 6 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 42 kPa ≤ 150 kPa
- **Móng QT-01 – Tháp giải nhiệt**: A = N/(n·q_net) ; B = √A. Khối lượng vận hành 6,5 t (ước tính, gồm lót chịu axit), N = 70 kN, 4 chân. → 4 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 45 kPa ≤ 150 kPa
- **Móng BF-01 – Lọc bụi túi 4 ngăn + tro trong phễu**: A = N/(n·q_net) ; B = √A. Khối lượng vận hành 24 t (ước tính 22 t thép + 2 t tro), N = 259 kN, 6 chân. → 6 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 63 kPa ≤ 150 kPa
- **Móng ID-01 – Quạt hút ID (khối móng chống rung)**: Khối móng ≥ 3·m_máy ; p = (m_máy + m_móng)·g/A. Khối lượng vận hành 4,5 t (khối móng ≥ 3 lần khối lượng máy), N = 49 kN. → Khối móng 2,2 × 2,2 × 1,2 m · p = 36 kPa ≤ 150 kPa
- **Móng WS-01 – Tháp hấp thụ FRP + đệm + dung dịch**: A = N/(n·q_net) ; B = √A. Khối lượng vận hành 10 t (ước tính 3,5 t FRP + 6,5 t lỏng, đệm), N = 108 kN. → 1 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 108 kPa ≤ 150 kPa
- **Móng LS/FA – Silo vôi, tro bay đầy**: A = N/(n·q_net) ; B = √A. Khối lượng vận hành 22 t (20 m³ × 1,0 t/m³ + 2 t thép), N = 237 kN, 4 chân. → 4 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 74 kPa ≤ 150 kPa
- **Móng ống khói (đã tính ở mục M)**: p_max ≤ q. Móng 5 × 5 × 1.5 m. → p_max = 72 kPa ≤ 150 kPa → đạt

### R. Phòng cháy chữa cháy hầm rác và nhà máy

- **Lưu lượng nước chữa cháy**: q = n_lăng·q_lăng + n_họng·q_họng. 2 lăng giá điều khiển từ xa × 20 L/s (hầm rác) + 2 trụ ngoài nhà × 10 L/s. → q = 60 L/s = 216 m³/h (Lưu lượng, số lăng là giả định; xác định theo hồ sơ thiết kế PCCC được thẩm duyệt.)
- **Bể nước chữa cháy**: V = q·t. t = 3 giờ. → V = 648 m³ → bể BTCT 650 m³ chia 2 ngăn, ngầm cạnh nhà bơm
- **Bơm chữa cháy**: P = ρ·g·Q·H/η. Q = 60 L/s, H = 105 m (áp lăng 0,8 MPa + chênh cao + tổn thất), η = 0,7. → P = 88 kW → bơm điện 110 kW + bơm diesel dự phòng cùng công suất + bơm bù áp 3 kW (Bơm chữa cháy không tính vào phụ tải thường xuyên; cấp từ tủ ưu tiên trước ATS.)
- **Phát hiện cháy hầm rác**: Camera nhiệt hồng ngoại quét bề mặt rác. Ngưỡng cảnh báo 80 °C, báo cháy 120 °C (giả định). → 2 camera nhiệt + điều khiển lăng tự động hướng vào điểm nóng; mạch vòng DN150 dài ≈ 260 m, 6 trụ nước

## Thiết bị

- WB-01 Cân điện tử ô tô 60 tấn, 3 × 18 m, đầu cân, phần mềm: 8 loadcell, sàn thép, in phiếu; Mettler Toledo / tương đương
- CR-01 Cầu trục gầu ngoạm vỏ cam thủy lực: Tải 5 t, gầu 2.5 m³, khẩu độ 12 m, cabin kính điều khiển, ≈ 5 chu kỳ/giờ; Chế tạo trong nước, gầu thủy lực nhập khẩu
- LP-01A/B Bơm nước rỉ rác hầm chứa: 5 m³/h, 15 m, cánh hở chịu ăn mòn, về trạm xử lý nước thải; Tsurumi 50B2.75H / tương đương
- OF-01 Quạt hút mùi hầm rác (cấp làm gió sơ cấp): 6.000 m³/h, giữ hầm âm áp, tắt lò thì qua tháp than hoạt tính; Quạt ly tâm trong nước
- HP-01 Phễu nạp rác + cửa chắn thủy lực + máng dẫn làm mát nước: Phễu 3 × 2,5 m, cửa trượt chống cháy ngược; Chế tạo trong nước
- RF-01 Máy đẩy rác thủy lực (ram feeder): Hành trình 1,2 m, bàn đẩy thép chịu mài mòn; Chế tạo trong nước, xi lanh thủy lực nhập khẩu
- GR-01 Ghi đẩy 3 cấp (sấy – cháy – cháy kiệt): 2 × 4,2 m = 8,4 m², thanh ghi thép đúc chịu nhiệt ZG35Cr24Ni7SiN, 6 xi lanh thủy lực; Chế tạo trong nước, thanh ghi đúc theo mẫu
- HU-01 Trạm thủy lực ghi + máy đẩy + cửa chắn: 15 kW, 16 MPa, van tỉ lệ; Bosch Rexroth / Yuken
- PC-01 Vỏ thép buồng sơ cấp + buồng thứ cấp + đường khói: Thép SS400 8 mm ≈ 14,3 tấn, gân tăng cứng, cửa quan sát Ø80, cửa người chui; Gia công trong nước
- BN-01 Đầu đốt phụ buồng sơ cấp, dầu DO 2 cấp: 550 kW, bơm dầu, van điện từ, cảm biến lửa, tủ điều khiển; Riello RL (dầu)
- BN-02 Đầu đốt phụ buồng thứ cấp, dầu DO 2 cấp: 900 kW, tự bật khi < 850 °C; Riello RL (dầu)
- FD-01 Quạt gió sơ cấp (dưới ghi, 4 khoang): 4.750 Nm³/h, 3,5 kPa, 15 kW, biến tần; Quạt ly tâm trong nước + động cơ Teco
- FD-02 Quạt gió thứ cấp (vòi phun tiếp tuyến): 3.167 Nm³/h, 4,5 kPa, 11 kW, biến tần; Quạt ly tâm trong nước + động cơ Teco
- AE-01 Máy tháo xỉ ướt xích cào (kín nước): 0,64 t/h, máng 0,8 m, xích chịu mài mòn, tách sắt bằng băng từ; Chế tạo trong nước
- SN-01 Hệ SNCR phun urê 40 %: bồn 5 m³, bơm định lượng, 4 vòi phun 2 dòng: 4,3 L/h dung dịch, phun ở 900 – 1.000 °C; Bơm OBL / vòi phun Lechler
- AH-01 Bộ sấy không khí kiểu ống: 33 m², 44 ống inox 310S Ø60,3 × 4 m, vỏ cách nhiệt, khớp giãn nở; Gia công trong nước
- QT-01 Tháp giải nhiệt nhanh phun sương: Ø2 × 9 m, inox 304 phần ướt, 6 vòi áp lực cao hồi lưu 4 MPa, 2 bơm cao áp 3,4 m³/h × 7,5 kW; Vòi phun Lechler / Spraying Systems
- LS-01 Silo vôi Ca(OH)₂ 20 m³ + vít định lượng + quạt thổi khí nén: 24,6 kg/h, lọc bụi đỉnh silo, rung đáy; Chế tạo trong nước
- AC-01 Silo than hoạt tính bột 3 m³ + vít định lượng: 0,96 kg/h, chống tĩnh điện, nitơ dự phòng; Chế tạo trong nước
- BF-01 Thiết bị lọc bụi túi giũ xung, 4 ngăn: 537 m², 184 túi, van xung 1,5" màng, phễu có gia nhiệt, van quay; Vỏ chế tạo trong nước, van xung Goyen
- BF-01B Túi lọc PTFE màng Ø160 × 6.000 + khung lồng thép: Chịu 240 °C liên tục, 184 túi + 10 % dự phòng; Túi PTFE (giá tham chiếu túi Nomex, PPS)
- CP-01A/B Máy nén khí trục vít + máy sấy + bình 2 m³: 1,2 m³/phút, 0,7 MPa, 7,5 kW (giũ túi, vòi SNCR, van, thiết bị đo; nhu cầu 0,86 Nm³/phút); Atlas Copco GA / Kaishan
- TR-01 Máy biến áp dầu 320 kVA 22/0,4 kV + tủ RMU trung thế: P tính toán 173 kW, dự phòng 25 %, tổn hao thấp theo TCVN 8525; THIBIDI / ABB / tương đương
- MSB-01 Tủ điện tổng hạ áp + tủ tụ bù + ATS: ACB 500 A, tụ bù tự động, ATS chuyển nguồn máy phát; Schneider / ABB, vỏ trong nước
- GEN-01 Máy phát điện diesel dự phòng 250 kVA: Phụ tải thiết yếu 134 kW (quạt ID, quạt sơ cấp, bơm giải nhiệt, máy nén, PLC – CEMS), vỏ cách âm; Cummins / Perkins / Mitsubishi
- ID-01 Quạt hút ID + biến tần: 25.789 m³/h, 5.390 Pa, động cơ 75 kW, giảm chấn, khớp mềm; Quạt chế tạo trong nước, động cơ ABB, biến tần Schneider ATV930
- WS-01 Tháp hấp thụ ướt NaOH, đệm PP: Ø1,8 × 9 m composite FRP, đệm 2,5 m, khử sương, bơm 54 m³/h × 2; FRP trong nước, bơm Ebara
- ST-01 Ống khói thép tự đứng, lót inox 316L: 35 m, Ø trong 0,7 m, sàn lấy mẫu ở 2/3 chiều cao, thang lồng, chống sét, đèn báo không; Gia công trong nước
- CEMS-01 Quan trắc khí thải tự động liên tục: Bụi, CO, SO₂, NOx, HCl, O₂, nhiệt độ, áp suất, lưu lượng; truyền dữ liệu về Sở; SICK / Siemens / Horiba
- FA-01 Silo tro bay 20 m³ + máy trộn hóa rắn + silo xi măng: 36 kg/h tro bay, xi măng 30 %, ép khối; Chế tạo trong nước
- FP-01 Cụm bơm chữa cháy: bơm điện 110 kW + bơm diesel + bơm bù áp: 60 L/s, 105 m, tủ điều khiển ưu tiên, bình tích áp; Pentax / Ebara + động cơ diesel Hyundai / tương đương
- FM-01A/B Lăng giá chữa cháy điều khiển từ xa hầm rác + camera nhiệt hồng ngoại: 2 × 20 L/s, xoay 340°, tầm phun ≥ 50 m; 2 camera nhiệt quét bề mặt rác; Lăng giá Akron / Task Force Tips, camera FLIR hoặc tương đương
- FH-01 Mạch vòng cấp nước chữa cháy DN150 + 6 trụ nước ngoài nhà: ≈ 260 m ống thép tráng kẽm / HDPE PN16, van chặn phân đoạn; Trong nước
- FT-01 Bể nước chữa cháy BTCT 650 m³ (2 ngăn) + nhà bơm: Dự trữ 3 giờ chữa cháy, cấp bù từ mạng nước sạch; Thi công trong nước
- PLC-01 Hệ PLC – SCADA, tủ MCC, biến tần, cảm biến nhiệt K/S, áp suất, O₂ zirconia: Siemens S7-1500, 2 trạm vận hành, camera quan sát lửa; Siemens / Schneider

## Điện động lực, tự động hóa

- **Chọn cáp, aptomat từng động cơ**: I_b = P/(√3·U·η·cos φ) ; I_n ≥ 1,25·I_b ; I_z = I₀·k_t·k_g ≥ I_n ; ΔU = √3·I_b·(ρL/S·cos φ + λL·sin φ)/U ≤ 5 %. 20 lộ, chiều dài theo tuyến máng cáp thực trên mặt bằng, k_t = 0.91, k_g = 0.72. → ΔU lớn nhất 2,72 % (OF-01, 59 m, CXV 4×2.5) · cáp lớn nhất CXV 4×150 cho FP-01
- **Sụt áp khi khởi động**: ΔU_kđ ≈ ΔU·k_kđ·(cos φ_kđ/cos φ) ; DOL k ≈ 7, Y/Δ ≈ 2,3, khởi động mềm ≈ 3,5. cos φ khi khởi động ≈ 0,35. → Lớn nhất 7,8 % (OF-01, DOL) ≤ 15 %: động cơ khởi động được
- **Dòng ngắn mạch thanh cái hạ áp**: I_k3 = S_MBA/(√3·U·u_k) (lưới trung thế vô cùng lớn, thiên an toàn). MBA 320 kVA, u_k = 4 %. → I_k3 = 11,5 kA → ACB tổng, MCCB tủ MSB có I_cu ≥ 25 kA; cuối lộ dài nhất (LP-01A/B 81 m): I_k ≈ 0,3 kA (kiểm tra cắt nhanh của aptomat)
- **Bù công suất phản kháng**: Q_c = P·(tan φ₁ − tan φ₂). P = 173 kW; động cơ DOL cos φ 0,82, biến tần 0,95, khác 0,9 → cos φ₁ = 0,89; mục tiêu cos φ₂ = 0,95. → Q_c = 30 kVAr → tủ tụ bù tự động 40 kVAr, 4 cấp, kháng lọc 7 % (có biến tần sinh sóng hài)
- **UPS cho PLC, SCADA, CEMS**: S_UPS ≥ 1,25·P/0,9 ; E = P·t/η. P ≈ 2.4 kW (ước tính), lưu điện 30 phút. → UPS online 6 kVA, ắc quy ≥ 1,33 kWh; máy phát dự phòng 250 kVA nạp lại sau ATS
- **Số điểm I/O và cấu hình PLC**: Tổng I/O × 1,2 dự phòng ; module DI/DQ 16 kênh, AI 8, AQ 4. 13 nhóm tín hiệu, 16 lộ động cơ. → DI 138 · DO 42 · AI 57 · AO 13 → 11 × DI16, 4 × DQ16, 9 × AI8, 4 × AQ4 trên 3 trạm I/O phân tán; CPU S7-1500 + PLC an toàn S7-1500F cho buồng đốt, đầu đốt, dừng khẩn
- Khởi động lạnh (≈ 8 giờ): Kiểm tra cho phép: điện lưới + máy phát sẵn sàng, khí nén ≥ 0,6 MPa, nước phun, vôi, than, urê, NaOH đủ mức, CEMS chạy, không có lệnh dừng khẩn. Chạy quạt hút ID (biến tần) giữ áp buồng sơ cấp −30 … −50 Pa; chạy quạt gió sơ cấp, thứ cấp ở lưu lượng tối thiểu. Quét gió buồng đốt ≥ 5 phút (≥ 4 lần thể tích) → hộp điều khiển đốt cho phép đánh lửa. Đánh lửa BN-02 rồi BN-01, nâng nhiệt theo đường cong sấy vật liệu chịu lửa (≤ 50 °C/h giai đoạn đầu). Khi thứ cấp ≥ 850 °C ổn định 15 phút và sau giải nhiệt ≤ 230 °C: cho phép mở cửa chắn phễu, chạy máy đẩy, ghi, cầu trục nạp rác. Bật phun vôi, than theo lưu lượng khí; SNCR khi thứ cấp ≥ 900 °C; bơm tuần hoàn tháp hấp thụ, điều khiển pH. Giảm dần đầu đốt khi rác tự duy trì ≥ 850 °C; đầu đốt chuyển chế độ chờ, tự bật khi < 850 °C.
- Vận hành tự động: Vòng nhiệt độ sơ cấp: tốc độ máy đẩy, ghi và gió khoang theo TIC-201. Vòng áp suất: biến tần quạt ID theo PIC-202; vòng O₂: biến tần quạt thứ cấp theo AIC-302, ưu tiên CO < 120 mg/Nm³. Nước phun theo nhiệt độ sau tháp (190 °C); vôi theo lưu lượng khí + HCl/SO₂ CEMS; urê theo NOx CEMS; NaOH theo pH 7 – 8. Lọc túi giũ theo chênh áp 1,2 – 1,8 kPa hoặc chu kỳ; van quay xả tro chạy liên tục, báo động khi dừng. Cầu trục chế độ bán tự động: đảo trộn theo lưới ô, nạp phễu khi mức phễu thấp.
- Dừng lò có kế hoạch: Ngừng nạp rác, đóng cửa chắn phễu khi phễu cạn. Giữ thứ cấp ≥ 850 °C bằng đầu đốt đến khi rác trên ghi cháy kiệt (≈ 1 – 2 giờ). Tắt đầu đốt, hạ nhiệt có kiểm soát ≤ 50 °C/h bằng gió; giữ quạt ID, lọc túi, tháp hấp thụ chạy đến khi < 150 °C. Dừng phun vôi, than, urê; giũ sạch túi lọc; xả tro bay.
- Dừng sự cố (liên động cứng, PLC an toàn): Mất lửa đầu đốt → cắt van dầu < 1 s; thứ cấp < 850 °C → ngừng nạp rác. Quạt ID dừng/mất điện → ATS chuyển máy phát, ngừng nạp, nếu áp dương > +50 Pa mở van xả khẩn. Nhiệt độ vào lọc túi > 260 °C → mở van gió lạnh, cách ly lọc túi; > 240 °C báo động. Nút dừng khẩn → dừng nạp, đầu đốt, cầu trục; giữ quạt ID và bơm nước phun chạy để làm nguội an toàn.

## An toàn lao động – đánh giá rủi ro (R = khả năng × hậu quả)

- Hầm rác – Cháy âm ỉ, cháy lớn trong hầm: R 20 → 8. Biện pháp: Camera nhiệt quét bề mặt rác, 2 lăng giá điều khiển từ xa, đảo trộn bằng cầu trục, cấm nhận tro nóng, bể nước chữa cháy 650 m³. Căn cứ: QCVN 06:2022/BXD, TCVN 3890:2023
- Hầm rác, phễu nạp – Ngã vào hầm, bị gầu ngoạm: R 15 → 5. Biện pháp: Chắn bánh xe + lan can ở cửa đổ, cửa cuốn khóa liên động với cầu trục, cấm người vào hầm khi cầu trục chạy. Căn cứ: QCVN 7:2012/BLĐTBXH
- Buồng đốt, đầu đốt dầu – Nổ buồng đốt khi đánh lửa: R 10 → 4. Biện pháp: Quét gió ≥ 4 lần thể tích (≈ 4,5 phút) trước khi đánh lửa, mắt thần UV cắt dầu < 1 s, van điện từ đôi. Căn cứ: NFPA 86, QCVN 06:2022/BXD
- Silo than hoạt tính bột – Nổ bụi cháy: R 10 → 4. Biện pháp: Van xả nổ Ø411 mm hướng ra vùng an toàn, nối đất chống tĩnh điện, lọc bụi đỉnh silo, cấp N₂ dự phòng, thiết bị điện vùng 21/22. Căn cứ: EN 14491, IEC 60079-10-1
- Nhà lò – Nhiễm độc CO, khói lọt ra: R 12 → 4. Biện pháp: Áp âm −30 … −50 Pa liên động quạt ID, máy phát dự phòng, đầu đo CO cảnh báo 20, báo động 40 mg/m³. Căn cứ: QCVN 03:2019/BYT (CO 20/40 mg/m³)
- Vỏ lò, ống khói nóng – Bỏng do bề mặt nóng: R 9 → 2. Biện pháp: Tấm chắn tôn đục lỗ cách vỏ 100 mm ở vùng tay người chạm tới (cao < 2 m), biển cảnh báo. Căn cứ: EN ISO 13732-1
- Buồng đốt, lọc túi (bảo dưỡng) – Không gian hạn chế: nóng, thiếu O₂, CO, bụi: R 15 → 4. Biện pháp: Làm nguội < 40 °C, cách ly gió – dầu – điện, đo O₂/CO, giấy phép vào, mặt nạ lọc bụi P3, người giám sát. Căn cứ: QCVN 34:2018/BLĐTBXH
- Kho dầu DO, bồn urê, NaOH – Tràn hóa chất, cháy dầu: R 8 → 3. Biện pháp: Bờ bao 110 %, báo mức cao, tách khu dầu khỏi nguồn nhiệt ≥ 15 m, bình bọt, vòi rửa mắt cạnh bồn NaOH. Căn cứ: QCVN 05A:2020/BCT, TCVN 5307:2009
- Quạt hút ID, quạt gió – Tiếng ồn > 85 dBA: R 12 → 4. Biện pháp: Giảm thanh, vỏ cách âm, chụp tai trong vùng > 85 dBA. Căn cứ: QCVN 24:2016/BYT
- Tro bay, vôi – Bụi kiềm, kim loại nặng, dioxin trong tro: R 12 → 3. Biện pháp: Xả kín qua van quay, trộn trong máy kín có hút bụi, mặt nạ P3, quần áo dùng một lần. Căn cứ: Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH
- Bình khí nén, trạm thủy lực – Nổ bình, phụt dầu áp lực: R 8 → 3. Biện pháp: Van an toàn, kiểm định bình > 0,7 bar, ống mềm có vỏ bọc. Căn cứ: QCVN 01:2008/BLĐTBXH
- Trạm biến áp 22 kV – Điện giật, hồ quang: R 10 → 5. Biện pháp: Khóa liên động cửa, phiếu công tác, thảm cách điện, nối đất ≤ 4 Ω. Căn cứ: QCVN 01:2020/BCT

## Phân hạng nguy hiểm cháy nổ (QCVN 06:2022/BXD Phụ lục C)

- Hầm rác: hạng C1 (200 t rác × 6,06 MJ/kg / 120 m² ≈ 10.092 MJ/m²); Lăng giá, camera nhiệt, tường ngăn cháy với nhà lò, cửa đổ rác ngăn cháy
- Silo than hoạt tính: hạng B (Bụi cháy có thể tạo hỗn hợp nổ); Van xả nổ, nối đất, thiết bị điện phòng nổ bụi
- Kho dầu DO 10 m³: hạng B (sơ bộ, theo khả năng tạo hỗn hợp hơi nổ) (Chất lỏng cháy, nhiệt độ bùng cháy > 28 °C); Bờ bao, cách ≥ 15 m, bình bọt, cát
- Nhà lò, xử lý khí: hạng C4 (Kết cấu thép, cách nhiệt không cháy, dầu thủy lực ≈ 200 L); Bình bột ABC, CO₂ cạnh tủ điện, trụ nước
- Nhà điều hành – điện: hạng C3 (Cáp, tủ điện, đồ văn phòng ≈ 300 – 600 MJ/m² (ước tính)); Báo cháy tự động, bình CO₂, cửa chống cháy phòng điện

## Tính toán an toàn, chống cháy nổ

- **Quét gió buồng đốt trước khi đánh lửa**: t = n·V/Q, n ≥ 4 lần thể tích. V = 75 m³ (sơ cấp + thứ cấp + đường khói nóng), Q = 1,1 m³/s (2 quạt gió ≈ 50 %). → t ≥ 272 s ≈ 4,5 phút → hộp điều khiển đốt đặt 5 phút, liên động lưu lượng gió tối thiểu
- **Van xả nổ silo than hoạt tính**: A = [3,264·10⁻⁵·Pmax·Kst·Pred⁻⁰·⁵⁶⁹ + 0,27·(Pstat − 0,1)·Pred⁻⁰·⁵]·V⁰·⁷⁵³. V = 3 m³, Kst = 150 bar·m/s (giả định St1, cần thí nghiệm mẫu), Pmax = 8 bar, Pred = 0.5 bar, Pstat = 0.1 bar. → A = 0,133 m² → tấm xả nổ Ø411 mm (chọn cỡ chuẩn lớn hơn) trên nóc silo, ống dẫn hướng ra ngoài vùng có người
- **Phân hạng nguy hiểm cháy hầm rác**: q = m·LHV/A ; C1 khi q > 2.200 MJ/m². Hầm 571 m³ đầy, ρ = 0.35 t/m³, LHV = 6,06 MJ/kg, sàn 120 m². → q ≈ 10.092 MJ/m² → hạng C1 (QCVN 06:2022/BXD Phụ lục C) → tường ngăn cháy giữa hầm và nhà lò, lăng giá chữa cháy
- **Thông gió, áp âm nhà tiếp nhận và hầm rác**: n = (Q_gió sơ cấp + Q_hút mùi)/V. Gió sơ cấp hút từ hầm 4.750 m³/h + quạt hút mùi 6.000 m³/h; thể tích nhà + hầm 8.635 m³. → n ≈ 1,24 lần/giờ, giữ nhà tiếp nhận áp âm (mùi, CH₄ không thoát ra ngoài); khi dừng lò quạt hút mùi qua tháp than
- **Ngưỡng đầu đo CO trong nhà lò**: Cảnh báo = TWA ; báo động = STEL. CO: TWA 20, STEL 40 mg/m³ (QCVN 03:2019/BYT). → Cảnh báo 20 mg/m³ ≈ 17,5 ppm · báo động 40 mg/m³ ≈ 34,9 ppm; 4 đầu đo ở cao 1,5 m quanh lò, phễu nạp, quạt ID
- **Tiếng ồn quạt hút ID**: Lp(r) = Lp(1 m) − 20·lg r. Lp(1 m) = 90 dBA (giả định quạt 75 kW không giảm thanh). → > 85 dBA trong bán kính 1,8 m → vỏ cách âm 15 dB, giảm thanh ống ra; ranh giới 25 m: 47 dBA ≤ 55 dBA ban đêm
- **Bề mặt nóng**: T_vỏ (mục L) so với ngưỡng bỏng tiếp xúc. Vỏ lò ≈ 66 °C. → Vượt ngưỡng ≈ 60 °C cho tiếp xúc kim loại vài giây → tấm chắn đục lỗ ở vùng cao < 2 m, ống khói và đường khói nóng bọc cách nhiệt đến ≤ 60 °C mặt ngoài
- **Nối đất trạm biến áp, chống sét ống khói**: R₁ = ρ/(2πL)·ln(4L/d) ; n = R₁/(R·η). ρ = 100 Ω·m (giả định), cọc Ø16 × 2,4 m, η = 0,65. → 17 cọc cho ≤ 4 Ω (trạm biến áp, tủ điện); 7 cọc cho ≤ 10 Ω (kim thu sét ống khói 35 m, dây xuống riêng)

## Bảo hộ lao động (Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH) và kiểm định

- Vận hành lò, cầu trục: Mũ, quần áo chống cháy (vải chậm cháy), giày mũi thép, găng chịu nhiệt, kính, chụp tai
- Xả tro bay, hóa rắn: Mặt nạ lọc bụi P3, quần áo dùng một lần, găng nitrile, kính kín
- Pha NaOH, urê: Tấm che mặt, găng, tạp dề, ủng chịu hóa chất
- Vào buồng đốt, lọc túi, hầm rác: Máy đo khí 4 chỉ tiêu, mặt nạ P3 hoặc cấp khí, dây an toàn toàn thân, tời cứu hộ, đèn phòng nổ
- Làm việc trên cao (ống khói, lọc túi): Dây an toàn toàn thân + móc chống rơi trên thang lồng (Thông tư 25/2022: chống ngã cao)
- Kiểm định: Cầu trục gầu ngoạm 5 t (QCVN 7:2012/BLĐTBXH)
- Kiểm định: Bình khí nén 2 m³, bình tích áp thủy lực (QCVN 01:2008/BLĐTBXH)
- Kiểm định: Hệ thống chống sét, nối đất (đo hằng năm, TCVN 9385:2012)
- Kiểm định: Đầu đốt, van an toàn dầu (theo nhà sản xuất)
- Kiểm định: Phương tiện PCCC, bơm chữa cháy (TCVN 3890:2023)
- Kiểm định: Đầu đo CO, CH₄ (hiệu chuẩn)

## Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

- Luật ATVSLĐ 84/2015/QH13 – Luật An toàn, vệ sinh lao động
- QCVN 06:2022/BXD (Sửa đổi 1:2023) – An toàn cháy cho nhà và công trình (https://moc.gov.vn/Images/editor/files/Quy%20Chu%E1%BA%A9n/QCVN%2006-2022.pdf)
- TCVN 3890:2023 – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí (https://tieuchuanxaydung.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+3890%3A2023)
- QCVN 03:2019/BYT – Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc (https://cniosh.vn/wp-content/uploads/2022/09/TT-10-2019-QCVN-03-2019.pdf)
- QCVN 24:2016/BYT – Tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc (https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/theo-qcvn-242016byt-muc-tiep-xuc-voi-tieng-on-cua-nld-tai-noi-lam-viec-binh-thuong-trong-8-gio-khon-152204.html)
- QCVN 34:2018/BLĐTBXH – An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế (https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Linh-vuc-khac/QCVN-34-2018-BLDTBXH-An-toan-lao-dong-khi-lam-viec-trong-khong-gian-han-che-917769.aspx)
- QCVN 05A:2020/BCT (Sửa đổi 1:2024) – An toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm (https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Hoa-chat/QCVN-05-2020-BCT-An-toan-trong-san-xuat-kinh-doanh-van-chuyen-hoa-chat-nguy-hiem-918883.aspx)
- Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH – Chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động (https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-25-2022-TT-BLDTBXH-che-do-trang-cap-phuong-tien-bao-ve-ca-nhan-trong-lao-dong-551396.aspx)
- QCVN 01:2008/BLĐTBXH – An toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực (https://hethongphapluat.com/quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-qcvn-01-2008-bldtbxh-ve-an-toan-lao-dong-noi-hoi-va-binh-chiu-ap-luc-do-bo-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi-ban-hanh.html)
- QCVN 7:2012/BLĐTBXH – An toàn lao động đối với thiết bị nâng
- QCVN 01:2020/BCT – An toàn điện
- TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng
- QCVN 18:2021/BXD – An toàn trong thi công xây dựng (https://tieuchuanxaydung.vsqi.gov.vn/quychuan/view?sohieu=QCVN+18%3A2021%2FBXD)
- QCVN 26:2010/BTNMT – Tiếng ồn môi trường
- NFPA 86 · EN 14491 · IEC 60079-10-1 · ANSI/ISEA Z358.1 – Tiêu chuẩn quốc tế tham chiếu

## Hạ tầng ngoài nhà: thoát nước mưa, chiếu sáng, chống sét – nối đất (bản vẽ LD-32)

- **Cường độ mưa tính toán (TP. Hồ Chí Minh)**: q = A(1 + C·lgP)/(t + b)ⁿ. A = 11.650, C = 0,58, b = 32, n = 0,95 (TCVN 7957:2008 Phụ lục B); chu kỳ P = 2 năm, thời gian mưa t = 10 phút. → q = 393 L/s·ha (Tham số mưa lấy theo bảng của tiêu chuẩn; khi có số liệu trạm khí tượng gần nhất thì thay.)
- **Hệ số dòng chảy trung bình**: C_tb = ΣCᵢ·Fᵢ / ΣFᵢ. Mái nhà 970 m² × 0,95; Đường nhựa 860 m² × 0,95; Sân bê tông 882 m² × 0,9; Cây xanh, đất trống 784 m² × 0,15. → F = 3.496 m², C_tb = 0,76 (Mặt nước các bể hở nhận nước mưa trực tiếp, vào dây chuyền xử lý, không tính vào mạng thoát nước mưa.)
- **Lưu lượng nước mưa**: Q = q·C_tb·F. F = 0,35 ha. → Q = 104 L/s, chia 2 nhánh ≈ 52 L/s/nhánh
- **Kiểm tra rãnh B400 × H500 nắp song chắn gang**: Q = (1/n)·A·R^(2/3)·i^(1/2), đầy 75 %. n = 0,013 (bê tông), i = 0,3 %. → Q_rãnh = 163 L/s ≥ 52 L/s, v = 1,08 m/s ≥ 0,6 m/s (tự làm sạch) → đạt
- **Hố ga thu nước, lắng cặn**: Khoảng cách hố ga ≤ 30 m trên rãnh, tại điểm đổi hướng và điểm xả. Tổng chiều dài rãnh ≈ 159 m. → 8 hố ga có hố lắng cặn sâu 0,3 m, nắp gang chịu tải xe; hố cuối có tấm chắn dầu trước khi xả ra cống chung
- **Cấp bảo vệ chống sét LPL II**: Phương pháp quả cầu lăn (IEC 62305-3 Bảng 2). R = 30 m, ô lưới thu sét 10 × 10 m, khoảng cách dây xuống 10 m. → Nhà tiếp nhận – hầm rác: lưới 4 × 3 dây, 10 dây xuống · Nhà lò: lưới 4 × 3 dây, 9 dây xuống · Nhà điều hành: lưới 3 × 2 dây, 4 dây xuống (Chọn LPL II vì có kho dầu DO, silo than hoạt tính (vùng bụi nổ) và hệ điều khiển quan trọng.)
- **Vùng bảo vệ của ống khói 35 m**: r_x = √(2R·h − h²) − √(2R·h_x − h_x²), h ≤ R. h = 30 m (cắt ở R), h_x = 15,6 m (đỉnh mái nhà lò). → r_x ≈ 3,7 m quanh chân ống khói 35 m: không đủ phủ toàn bộ mái → vẫn lắp lưới thu sét trên mái
- **Nối đất chống sét mỗi dây xuống**: R₁ = ρ/(2πL)·ln(4L/d) ; n = R₁/(R·η). ρ = 100 Ω·m (giả định, đo Wenner), cọc thép mạ đồng Ø16 × 2,4 m, η = 0,65. → R₁ = 42,4 Ω → 7 cọc/cụm, R ≈ 9,3 Ω ≤ 10 Ω · 23 cụm nối mạch vòng cáp đồng trần 50 mm² chôn 0,8 m (Mạch vòng nối đất chống sét liên kết đẳng thế với nối đất an toàn của tủ điện qua hộp kiểm tra (TCVN 9358:2012).)
- **Chiếu sáng ngoài nhà**: N = E·A/(Φ·U·M). E = 20 lx (đường nội bộ, sân thao tác – EN 12464-2), A = 1.742 m², đèn LED 100 W 13.000 lm, U = 0,45, M = 0,8. → N = 7,4 → bố trí 8 cột thép mạ kẽm cao 8 m, E_tb ≈ 21 lx ≥ 20 lx · 0,8 kW, bật tắt theo cảm biến quang + hẹn giờ
- Căn cứ: TCVN 7957:2008 – Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế (cường độ mưa, hệ số dòng chảy, vận tốc, khoảng cách giếng thăm)
- Căn cứ: TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống (điện trở nối đất chống sét ≤ 10 Ω)
- Căn cứ: IEC 62305-3:2010 – Protection against lightning – Part 3: Physical damage to structures (cấp LPL, bán kính quả cầu lăn, ô lưới thu sét, khoảng cách dây xuống)
- Căn cứ: TCVN 9358:2012 – Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung
- Căn cứ: QCVN 07-7:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Các công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình chiếu sáng
- Căn cứ: EN 12464-2:2014 – Light and lighting – Lighting of work places – Outdoor work places (độ rọi đường nội bộ, bãi bốc dỡ)

## Cấu tạo thiết bị chính (bóc tách)

### LD-12 Ghi đẩy 3 cấp – một đoạn ghi (bóc tách) (GR-01)

Ghi 2 × 4,2 m chia 3 cấp; đoạn minh họa 1,6 × 2,0 m: 2 hàng cố định + 2 hàng di động, xi lanh thủy lực Ø100 hành trình 300. Hàng thanh ghi di động trượt tới – lui xen kẽ hàng cố định, đẩy và đảo lớp rác xuống dần; gió sơ cấp nóng thổi lên qua khe giữa các thanh ghi. Thanh ghi đúc thép chịu nhiệt Cr24Ni7, thay riêng từng thanh khi mòn; tấm làm kín hai bên ngăn rác và gió lọt.

1. Khung ghi: dầm dọc, dầm ngang – Thép hình U200, SS400 – SL: 1 bộ
2. Hàng thanh ghi cố định (2 hàng × 16 thanh) – Thép đúc chịu nhiệt ZG35Cr24Ni7SiN – SL: 32
3. Hàng thanh ghi di động (2 hàng × 16 thanh) – Thép đúc chịu nhiệt ZG35Cr24Ni7SiN – SL: 32
4. Xe trượt kéo hàng di động, con lăn – Thép, con lăn thép tôi – SL: 1 bộ
5. Xi lanh thủy lực Ø100 × 300 + chân đế – Xi lanh tiêu chuẩn ISO 6020, cần mạ crôm – SL: 1
6. Phễu gió sơ cấp dưới ghi + ống DN400 – Thép 5 mm, sơn chịu nhiệt – SL: 1
7. Tấm làm kín hai bên ghi – Thép chịu nhiệt 310S – SL: 2
8. Van bướm điều chỉnh gió khoang + bộ truyền động – Thép, bộ truyền động điện 24 V – SL: 1

### LD-13 Đầu đốt dầu DO 2 cấp (BN-01, BN-02)

550 kW (sơ cấp), 900 kW (thứ cấp), Riello RL hoặc tương đương; tự bật khi thứ cấp < 850 °C. Quạt gió của đầu đốt thổi không khí qua cửa gió điều chỉnh vào đầu lửa; bơm dầu áp lực 12 – 20 bar phun dầu qua 2 béc (2 cấp). Đầu lửa lắp trong gạch ống miệng đầu đốt (quarl) bằng bê tông chịu lửa; mắt thần UV giám sát ngọn lửa, mất lửa thì van điện từ cắt dầu trong < 1 s.

1. Vỏ đầu đốt + vỏ quạt gió – Nhôm đúc, sơn tĩnh điện đỏ – SL: 1
2. Động cơ quạt 1,1 kW – IP55, cách điện F – SL: 1
3. Bơm dầu bánh răng + van điện từ 2 cấp – Suntec / Danfoss, gang – SL: 1 bộ
4. Cửa gió điều chỉnh + servo – Nhôm, servo Siemens SQN – SL: 1
5. Cần béc, 2 béc phun dầu, điện cực đánh lửa – Inox 304, béc Danfoss 60° – SL: 1 bộ
6. Ống đầu lửa (blast tube) + đĩa ổn định lửa – Inox chịu nhiệt 310S – SL: 1
7. Mặt bích lắp đầu đốt + gioăng sợi gốm – Thép, gioăng ceramic – SL: 1
8. Gạch miệng đầu đốt (quarl) – Bê tông chịu lửa CR-65 LC – SL: 1
9. Mắt thần UV + hộp điều khiển đốt – Siemens QRA / LME – SL: 1 bộ

### LD-14 Một ngăn lọc bụi túi giũ xung (bóc tách) (BF-01)

Lọc 4 ngăn × 46 túi PTFE Ø160 × 6.000; minh họa 12 túi rút ngắn; van xung màng 1,5", khí nén 0,6 MPa. Khí bụi vào phễu, đi lên ngoài túi; bụi bám mặt ngoài, khí sạch qua túi lên buồng khí sạch. Theo chu kỳ hoặc theo chênh áp, van xung mở 100 – 150 ms phun khí nén qua ống thổi và ống venturi vào miệng túi, rũ bánh bụi xuống phễu; van quay xả bụi liên tục. Khung lồng giữ túi không xẹp.

1. Vỏ ngăn lọc, cửa thăm – Thép SS400 5 mm, cách nhiệt bông khoáng 100 – SL: 1
2. Bản mặt sàng (tube sheet) đục lỗ Ø162 – Thép 6 mm – SL: 1
3. Túi lọc PTFE màng (12 túi minh họa) – PTFE màng trên nỉ PTFE, 750 g/m² – SL: 46/ngăn
4. Khung lồng 10 nan + ống venturi – Thép mạ kẽm, venturi nhôm đúc – SL: 46/ngăn
5. Buồng khí sạch + nắp thăm – Thép 5 mm – SL: 1
6. Ống thổi DN40 có lỗ phun + van xung màng 1,5" – Ống thép mạ kẽm, van Goyen RCA – SL: 3 + 3
7. Bình khí nén (header) DN200 + van an toàn – Thép ống, áp 0,7 MPa – SL: 1
8. Phễu tro bay có gia nhiệt + búa rung – Thép 6 mm, sợi gia nhiệt điện – SL: 1
9. Van quay xả tro DN200 + động cơ giảm tốc – Gang, rotor thép, motor 0,55 kW – SL: 1

### LD-15 Quạt hút ID (bóc tách) (ID-01)

25.789 m³/h, 5.390 Pa, động cơ 75 kW + biến tần; cánh cong ngược, vỏ xoắn ốc. Quạt ly tâm cánh cong ngược chịu khí ẩm có bụi mịn sau lọc túi: cánh và đĩa thép chịu mài mòn, cân bằng động cấp G2,5 (ISO 21940-11). Trục đỡ trên 2 gối đỡ ổ lăn bôi trơn mỡ, nối động cơ qua khớp nối đàn hồi; khớp mềm vải hai đầu cách rung cho đường ống.

1. Vỏ xoắn ốc + cửa xả – Thép SS400 6 mm, sơn chịu nhiệt 200 °C – SL: 1
2. Bánh công tác 10 cánh cong ngược – Thép Q345 chịu mài mòn, cân bằng G2,5 – SL: 1
3. Côn hút + van chặn cửa hút (inlet vane) – Thép, cánh điều chỉnh tay quay – SL: 1
4. Trục quạt Ø80 – Thép C45 tôi – SL: 1
5. Gối đỡ ổ lăn (2 bộ) – Gang, ổ SKF 22216 – SL: 2
6. Khớp nối đàn hồi + chụp che – Gang, đệm cao su; chụp tôn – SL: 1
7. Động cơ 75 kW 4 cực IE3 – ABB M3BP, IP55 – SL: 1
8. Khung đế + đệm giảm chấn lò xo – Thép U160, lò xo 6 bộ – SL: 1

### LD-16 Gầu ngoạm vỏ cam thủy lực 2,5 m³ (CR-01)

Cầu trục 5 t, gầu 6 cánh 2,5 m³, trạm thủy lực trên gầu 15 kW; ≈ 5 chu kỳ/giờ. Sáu cánh gầu do 6 xi lanh thủy lực đóng mở, trạm thủy lực đặt ngay trên thân gầu, cấp điện và tín hiệu qua cáp mềm cuộn theo cáp nâng. Gầu vỏ cam xuyên sâu vào đống rác, đảo trộn để đồng đều nhiệt trị trước khi nạp lò.

1. Thân gầu trung tâm – Thép tấm Hardox 400 – SL: 1
2. Trạm thủy lực trên gầu 15 kW – Bơm piston, bồn 120 L, vỏ kín IP67 – SL: 1
3. 6 xi lanh thủy lực Ø125 – Cần mạ crôm, phớt chịu dầu – SL: 6
4. 6 cánh gầu (vỏ cam) – Thép chịu mài mòn Hardox 450, răng thay được – SL: 6
5. Móc treo, khung cân bằng, cáp điện mềm – Thép rèn, cáp cao su EPR – SL: 1 bộ

### LD-17 Van quay xả tro, cấp vôi DN250 (RV-xx (lọc túi, tháp giải nhiệt, silo))

Rotor 8 cánh, 20 vg/ph, động cơ giảm tốc 0,75 kW; kín khí ở chênh áp 5 kPa. Van quay vừa xả liên tục tro bay khỏi phễu vừa giữ kín khí, không cho không khí lọt vào hệ áp âm. Khe hở cánh – vỏ 0,15 – 0,25 mm; đệm làm kín trục kiểu tết chèn PTFE.

1. Thân van + mặt bích vào/ra vuông 250 – Gang cầu GGG40 – SL: 1
2. Rotor 8 cánh – Thép không gỉ 304 – SL: 1
3. Nắp hai đầu + ổ đỡ, tết chèn – Gang, ổ bi, tết PTFE – SL: 2
4. Động cơ giảm tốc 0,75 kW + xích truyền – Hộp số trục vít, xích 12B – SL: 1

### LD-25 Phễu nạp rác, cửa chắn, máng làm mát và máy đẩy rác thủy lực (HP-01, RF-01)

Phễu 3,0 × 2,5 m thép chịu mài mòn, cửa trượt thủy lực chống cháy ngược, máng dẫn áo nước 1,6 × 1,4 m, bàn đẩy hành trình 1,2 m, 2 xi lanh Ø160 × 1.200, 16 MPa. Gầu ngoạm thả rác vào phễu; cột rác trong máng dẫn tự làm kín, ngăn khí lò thoát ngược. Bàn đẩy chạy tới – lui theo nhịp do PLC tính từ tải nhiệt, đẩy từng lớp rác lên đầu ghi. Khi dừng lò hoặc nhiệt độ máng > 150 °C, cửa chắn đóng và vòi phun nước trong máng tự mở (chống cháy ngược). Áo nước làm mát giữ thành máng dưới 80 °C.

1. Phễu nạp 3,0 × 2,5 m, lót thép chịu mài mòn – Thép SS400 8 mm + lót Hardox 400 6 mm – SL: 1
2. Cửa chắn trượt chống cháy ngược + xi lanh Ø100 – Thép chịu nhiệt 16Mo3, xi lanh ISO 6020 – SL: 1
3. Máng dẫn có áo nước làm mát 1,6 × 1,4 m – Thép 10 mm, áo nước 2 lớp, nước vào/ra DN50 – SL: 1
4. Bàn đẩy rác, tấm mặt chịu mài mòn – Thép hộp hàn, mặt Hardox 450 20 mm – SL: 1
5. Sàn máng đẩy + ray trượt, con lăn – Thép 12 mm, ray thép tôi – SL: 1
6. 2 xi lanh thủy lực Ø160 × 1.200 + gối đỡ – Rexroth CDH2 / tương đương, cần mạ crôm – SL: 2
7. Khung đỡ phễu, máng và máy đẩy – Thép hình H200, bulông neo M24 – SL: 1
8. Mũi đầu ghi bằng bê tông chịu lửa (cửa vào lò) – Bê tông chịu lửa CR-65 LC, neo inox chữ V – SL: 1
9. Cảm biến mức rác (radar), cặp nhiệt máng, vòi phun nước chống cháy ngược – Radar 80 GHz; TC loại K; vòi đồng thau + van điện từ – SL: 1 bộ

### LD-26 Máy tháo xỉ ướt xích cào kín nước (AE-01)

0,64 t/h xỉ ướt, máng rộng 0,8 m, xích tròn chịu mài mòn 22 × 86 hai dải, thanh gạt cách 0,8 m, tốc độ 1 – 3 m/phút, động cơ giảm tốc 2,2 kW + biến tần; tách sắt bằng băng từ. Xỉ nóng từ cuối ghi rơi qua máng thả xuống bể nước, được dập tắt và làm nguội ngay; tấm nhúng ngập trong nước giữ kín khí lò (không cho không khí lạnh lọt vào buồng đốt). Xích cào kéo xỉ lên đoạn dốc 30°, nước chảy ngược về bể nên xỉ ra khỏi máy chỉ còn ẩm ≈ 15 – 20 %. Băng từ phía trên hút sắt thép để tái chế. Nước bù tự động theo mức, nước thừa về trạm xử lý nước thải.

1. Bể nước dập xỉ (đoạn nằm ngang) – Thép SS400 8 mm, lót tấm chống mòn – SL: 1
2. Đoạn dốc 30° tách nước – Thép SS400 8 mm – SL: 1
3. Hai dải xích tròn + thanh gạt – Xích thép hợp kim tôi 22 × 86, thanh gạt thép chịu mòn – SL: 1 bộ
4. Đĩa xích đầu + trục, động cơ giảm tốc 2,2 kW – Đĩa thép đúc, motor IE3 + hộp số trục vít – SL: 1
5. Đĩa xích đuôi + bộ căng xích vít me – Thép đúc, vít căng inox – SL: 1
6. Máng thả xỉ từ cuối ghi + tấm nhúng kín nước – Thép chịu nhiệt 310S, tấm nhúng ngập 300 mm – SL: 1
7. Băng từ tách sắt treo trên đầu ra – Nam châm vĩnh cửu, băng cao su 650, motor 1,5 kW – SL: 1
8. Máng xả xỉ xuống xe / container – Thép 6 mm – SL: 1
9. Ống nước bù, ống tràn, van xả đáy, cảm biến mức – Thép mạ kẽm DN50, van bi, cảm biến mức phao – SL: 1 bộ

### LD-27 Bộ sấy không khí kiểu ống (đoạn minh họa) (AH-01)

33 m², 44 ống inox 310S Ø60,3 × 4 m (minh họa 25 ống rút ngắn), khí thải đi trong ống từ trên xuống, không khí cắt ngang ngoài ống 2 lượt; Q = 546 kW. Khói nóng từ buồng thứ cấp đi trong các ống inox chịu nhiệt; không khí từ quạt FD đi ngoài ống theo hai lượt nhờ tấm vách ngăn, nhận nhiệt lên ≈ 220 °C rồi cấp dưới ghi, giúp rác ẩm cháy tốt và tiết kiệm dầu. Khớp giãn nở dạng vải chịu nhiệt bù chênh lệch giãn nở giữa ống và vỏ; tro bám trong ống rơi xuống phễu và được xả định kỳ.

1. Hộp khói vào phía trên + mặt bích – Thép SS400 8 mm, lót bê tông chịu nhiệt 100 mm – SL: 1
2. Khớp giãn nở vải chịu nhiệt – Vải sợi thủy tinh phủ PTFE, khung thép – SL: 1
3. Mặt sàng ống trên, dưới – Thép 310S dày 16 mm – SL: 2
4. Chùm ống Ø60,3 × 4 (44 ống thực tế) – Inox 310S chịu nhiệt 1.100 °C – SL: 44
5. Tấm vách ngăn gió 2 lượt – Thép 6 mm – SL: 2
6. Vỏ hộp gió + bông khoáng 100 mm + tôn bọc – Thép 5 mm, bông khoáng 100 kg/m³ – SL: 1
7. Cửa gió lạnh vào, gió nóng ra DN500 – Thép 5 mm, bích PN6 – SL: 2
8. Phễu tro dưới + van xả tro DN200 – Thép 6 mm, van quay – SL: 1
9. Cặp nhiệt khí vào/ra, gió vào/ra; đo chênh áp – TC loại K, cảm biến chênh áp 0 – 2 kPa – SL: 1 bộ

### LD-28 Tháp giải nhiệt nhanh phun sương (đoạn rút ngắn) (QT-01)

Ø2 × 9 m (minh họa Ø1,4 × 2,6 m), inox 304 phần ướt, 6 cần phun hồi lưu 4 MPa, nước 3,39 m³/h, 2 bơm cao áp 7,5 kW; khí 817 → 190 °C trong < 1 s. Khí vào đỉnh tháp, gặp sương nước hạt 50 – 80 µm từ 6 cần phun đặt đều quanh thân; nước bay hơi hết, hút nhiệt và hạ nhiệt độ khí nhanh qua dải 450 – 200 °C để hạn chế dioxin tái hình thành. Vòi kiểu hồi lưu giữ hạt mịn khi giảm tải. Khí ra ở hông đáy, tro rơi xuống côn đáy xả qua van quay. Nhiệt độ khí ra điều khiển van hồi lưu, chênh nhiệt độ cao thì báo động phun ướt đáy tháp.

1. Ống khí vào + côn đỉnh – Thép SS400 10 mm, lót bê tông chịu nhiệt – SL: 1
2. Thân tháp (cắt một nửa) – Thép SS400 8 mm, lót inox 304 phần ướt – SL: 1
3. Cách nhiệt bông khoáng 100 + tôn bọc – Bông khoáng 100 kg/m³, tôn nhôm 0,6 mm – SL: 1
4. 6 cần phun hồi lưu (return-flow lance) – Inox 316L, đầu phun hợp kim cứng – SL: 6
5. Đầu phun tạo sương 50 – 80 µm – Lechler / Spraying Systems hoặc tương đương – SL: 6
6. Ống góp nước cấp, nước hồi lưu quanh thân – Inox 316L DN25, áp 4 MPa – SL: 2
7. Côn đáy + van quay xả tro – Inox 304 6 mm, van quay DN200 – SL: 1
8. Ống khí ra ở hông đáy DN600 – Inox 304 – SL: 1
9. Cặp nhiệt khí vào / ra, cảm biến áp, kính quan sát – TC loại K, cảm biến 0 – 5 kPa – SL: 1 bộ
10. Cụm 2 bơm cao áp 7,5 kW + van điều khiển hồi lưu – Bơm piston, khung thép, van điều khiển khí nén – SL: 1 cụm

### LD-29 Tháp hấp thụ ướt NaOH, đệm PP (đoạn rút ngắn) (WS-01)

Ø1,8 × 9 m composite FRP (minh họa Ø1,4 × 4,6 m), đệm Pall ring PP 2,5 m, L/G 3 L/m³, tuần hoàn 54 m³/h, khử sương lưới inox. Khí đi từ dưới lên ngược chiều dung dịch NaOH phun xuống từ dàn phân phối; lớp đệm tạo diện tích tiếp xúc lớn để hấp thụ HCl, SO₂ còn lại sau lọc túi. Đầu đo pH điều khiển bơm định lượng NaOH giữ pH 7 – 8; xả đáy (blowdown) theo độ dẫn điện để muối không kết tinh. Lớp khử sương giữ giọt nước, tránh mưa axit quanh ống khói.

1. Bể đáy chứa dung dịch tuần hoàn + ống khí vào – FRP vinyl ester dày 10 mm – SL: 1
2. Thân tháp (cắt một nửa) – FRP vinyl ester, lớp chống ăn mòn 2,5 mm – SL: 1
3. Giá đỡ đệm dạng lưới dầm – FRP đúc, ô 50 mm – SL: 1
4. Lớp đệm Pall ring PP 50 mm, cao 2,5 m (minh họa 0,9 m) – Polypropylene – SL: 1
5. Dàn ống phân phối lỏng + vòi phun góc rộng – Ống PP DN50, vòi PVDF – SL: 1 bộ
6. Lớp khử sương lưới (mesh pad) 150 mm – Lưới inox 316L / PP – SL: 1
7. Côn đỉnh + ống ra ống khói – FRP – SL: 1
8. 2 bơm tuần hoàn 54 m³/h (1 chạy, 1 dự phòng) – Bơm ly tâm nhựa PP / inox 316, Ebara – SL: 2
9. Đầu đo pH, độ dẫn; van châm NaOH; van xả đáy – Điện cực pH công nghiệp, van bi PVC – SL: 1 bộ
10. Cửa thăm Ø600, ống thủy chỉ mức – FRP, ống PVC trong – SL: 1 bộ

### LD-30 Trạm thủy lực ghi, máy đẩy rác, cửa chắn (HU-01)

Bồn dầu 400 L, 2 bơm piston biến lưu lượng 15 kW (1 chạy 1 dự phòng), áp làm việc 16 MPa, van tỉ lệ điều khiển tốc độ ghi và máy đẩy, bình tích áp 32 L, làm mát dầu bằng gió, lọc hồi 10 µm. Một trạm cấp dầu áp lực cho 6 xi lanh ghi, 2 xi lanh máy đẩy và xi lanh cửa chắn. Van tỉ lệ nhận tín hiệu 4 – 20 mA từ PLC điều chỉnh tốc độ từng cấp ghi. Bình tích áp giữ đủ dầu để đóng cửa chắn chống cháy ngược ngay cả khi mất điện. Khay hứng dầu dưới trạm chứa ≥ 110 % thể tích bồn (dầu thủy lực là chất dễ cháy).

1. Bồn dầu 400 L, cửa thăm, ống thủy, nắp thở lọc khí – Thép 5 mm sơn trong chịu dầu – SL: 1
2. 2 động cơ 15 kW 4 cực + chuông nối – Motor IE3 IP55, chuông nhôm, khớp nối cao su – SL: 2
3. 2 bơm piston hướng trục biến lưu lượng (nhúng trong bồn) – Rexroth A10VSO / tương đương – SL: 2
4. Khối van tỉ lệ, van an toàn, van một chiều – Khối thép, van NG10 Rexroth / Yuken – SL: 1 bộ
5. Bình tích áp màng 32 L, nạp N₂ – Bình thép kiểm định (QCVN 01:2008/BLĐTBXH) – SL: 1
6. Bộ làm mát dầu bằng gió + quạt – Nhôm, quạt 0,37 kW – SL: 1
7. Lọc dầu hồi 10 µm + lọc cao áp, báo nghẹt – Lõi sợi thủy tinh – SL: 2
8. Đồng hồ áp, công tắc áp, nhiệt độ, mức dầu – Đồng hồ 0 – 25 MPa có dầu, cảm biến 4 – 20 mA – SL: 1 bộ
9. Ống mềm cao áp ra xi lanh – Ống 2 lớp bố thép SAE 100R2, đầu nối ORFS – SL: 1 bộ
10. Khay hứng dầu 110 % + khung đế – Thép mạ kẽm, gờ cao 150 mm – SL: 1

### LD-31 Hệ quan trắc khí thải tự động liên tục (CEMS) (CEMS-01)

Bụi (quang học xuyên ống), CO, SO₂, NOx, HCl, O₂ (trích mẫu nóng 180 °C), nhiệt độ, áp suất, lưu lượng (siêu âm); tủ phân tích có điều hòa, chai khí chuẩn, bộ ghi dữ liệu truyền về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Đầu lấy mẫu có lọc gốm gia nhiệt hút khí qua ống dẫn gia nhiệt 180 °C (tránh ngưng tụ hòa tan HCl, SO₂) về tủ phân tích; bộ làm lạnh tách ẩm trước máy phân tích. Mỗi ngày tự hiệu chuẩn điểm 0 và điểm chuẩn bằng khí chuẩn. Số liệu trung bình 1 giờ quy đổi về O₂ 12 % (QCVN 30:2025) và truyền liên tục theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT. Sàn đo ở ≥ 2/3 chiều cao ống khói, cách đoạn gấp khúc ≥ 8D trước, 2D sau.

1. Đoạn ống khói tại sàn đo (tham chiếu, cắt nửa) – Thép lót inox 316L – SL: —
2. Đầu lấy mẫu gia nhiệt + lọc gốm 2 µm, thổi ngược – Inox 316L, lọc ceramic, gia nhiệt 180 °C – SL: 1
3. Đo bụi quang học xuyên ống (phát + phản xạ) – Đầu đo tán xạ / truyền qua, khí thổi bảo vệ – SL: 1 cặp
4. Đo lưu lượng siêu âm, nhiệt độ, áp suất – Cặp đầu siêu âm, Pt100, cảm biến áp – SL: 1 bộ
5. Ống dẫn mẫu gia nhiệt 180 °C – Ống PTFE trong vỏ cách nhiệt, tự điều nhiệt – SL: ≈ 30 m
6. Tủ phân tích có điều hòa (shelter) – Tủ thép sơn tĩnh điện IP54, điều hòa 9.000 BTU – SL: 1
7. Máy phân tích đa chỉ tiêu NDIR / UV (CO, SO₂, NOx, HCl), O₂ zirconia – SICK / Siemens / Horiba hoặc tương đương, rack 19" – SL: 1 bộ
8. Bộ làm lạnh tách ẩm, bơm mẫu, lọc tinh – Làm lạnh Peltier 4 °C, bơm màng – SL: 1
9. Bộ ghi dữ liệu + truyền FTP về Sở – Data logger công nghiệp, router 4G, UPS 1 kVA – SL: 1
10. Chai khí chuẩn (zero N₂, span CO/SO₂/NO, O₂) + van giảm áp – Chai 40 L có chứng nhận, giá xích chống đổ – SL: 3


## Khái toán: ≈ 51,3 tỷ đồng (≈ 1.026 triệu đ/(tấn/ngày)), gồm VAT 8 %.

## Liên hệ / Contact

- Công ty: CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG VIỆT ĐÔ (Viet Do Environmental Engineering Co., Ltd.)
- Mã số thuế / Tax code: 0318893901
- Điện thoại / Zalo: 0909 395 608 (Mr Sang)
- Email: info@vietdoltd.vn
- Trụ sở / Head office: 204/9/32 Đường 11, Khu phố 2, Phường Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Website: https://vietdoltd.vn/
