VIỆT ĐÔEnvironmental Engineering

LÒ ĐỐT RÁC / CHẤT THẢI RẮN

Nhà máy đốt rác sinh hoạt 50 tấn/ngày, từ hầm rác đến ống khói.

Phương án tham khảo theo QCVN 30:2025/BNNMT và QCVN 19:2024/BTNMT: ghi đẩy 3 cấp, buồng thứ cấp 950 °C – 2,42 s, SNCR, giải nhiệt nhanh, phun vôi và than hoạt tính, lọc túi 184 túi, hấp thụ ướt, ống khói 35 m có quan trắc tự động. Mô hình 3D riêng biệt, không ảnh hưởng mô hình trạm xử lý nước thải.

Phần 1

Mô hình 3D và bản vẽ

Xem toàn nhà máy, từng hạng mục, từng thiết bị; bộ bản vẽ LD-xx.

Đang dựng mô hình 3D lò đốt…

BÓC TÁCH

Bóc tách kết cấu nhà máy và tháo rời từng thiết bị chính.

Trong khung mô hình, chọn Bóc tách kết cấu: nhà xưởng nhấc lên, ba lớp chịu lửa (mặt lửa, gạch cách nhiệt, bông gốm) tách khỏi vỏ thép lò và được cắt nửa để thấy chiều dày, đường ống trượt ra trước, sàn thao tác và điện lùi ra sau. Chọn Bóc tách thiết bị để tháo rời 13 thiết bị chính tới từng chi tiết, mỗi thiết bị có bản vẽ lắp ráp và bảng vật liệu riêng.

Bản vẽThiết bịThông sốSố chi tiếtChi tiết chính
LD-12GR-01 · Ghi đẩy 3 cấp – một đoạn ghi (bóc tách)Ghi 2 × 4,2 m chia 3 cấp; đoạn minh họa 1,6 × 2,0 m: 2 hàng cố định + 2 hàng di động, xi lanh thủy lực Ø100 hành trình 3008Khung ghi: dầm dọc, dầm ngang; Hàng thanh ghi cố định (2 hàng × 16 thanh); Hàng thanh ghi di động (2 hàng × 16 thanh); Xe trượt kéo hàng di động, con lăn…
LD-13BN-01, BN-02 · Đầu đốt dầu DO 2 cấp550 kW (sơ cấp), 900 kW (thứ cấp), Riello RL hoặc tương đương; tự bật khi thứ cấp < 850 °C9Vỏ đầu đốt + vỏ quạt gió; Động cơ quạt 1,1 kW; Bơm dầu bánh răng + van điện từ 2 cấp; Cửa gió điều chỉnh + servo…
LD-14BF-01 · Một ngăn lọc bụi túi giũ xung (bóc tách)Lọc 4 ngăn × 46 túi PTFE Ø160 × 6.000; minh họa 12 túi rút ngắn; van xung màng 1,5", khí nén 0,6 MPa9Vỏ ngăn lọc, cửa thăm; Bản mặt sàng (tube sheet) đục lỗ Ø162; Túi lọc PTFE màng (12 túi minh họa); Khung lồng 10 nan + ống venturi…
LD-15ID-01 · Quạt hút ID (bóc tách)25.789 m³/h, 5.390 Pa, động cơ 75 kW + biến tần; cánh cong ngược, vỏ xoắn ốc8Vỏ xoắn ốc + cửa xả; Bánh công tác 10 cánh cong ngược; Côn hút + van chặn cửa hút (inlet vane); Trục quạt Ø80…
LD-16CR-01 · Gầu ngoạm vỏ cam thủy lực 2,5 m³Cầu trục 5 t, gầu 6 cánh 2,5 m³, trạm thủy lực trên gầu 15 kW; ≈ 5 chu kỳ/giờ5Thân gầu trung tâm; Trạm thủy lực trên gầu 15 kW; 6 xi lanh thủy lực Ø125; 6 cánh gầu (vỏ cam)…
LD-17RV-xx (lọc túi, tháp giải nhiệt, silo) · Van quay xả tro, cấp vôi DN250Rotor 8 cánh, 20 vg/ph, động cơ giảm tốc 0,75 kW; kín khí ở chênh áp 5 kPa4Thân van + mặt bích vào/ra vuông 250; Rotor 8 cánh; Nắp hai đầu + ổ đỡ, tết chèn; Động cơ giảm tốc 0,75 kW + xích truyền…
LD-25HP-01, RF-01 · Phễu nạp rác, cửa chắn, máng làm mát và máy đẩy rác thủy lựcPhễu 3,0 × 2,5 m thép chịu mài mòn, cửa trượt thủy lực chống cháy ngược, máng dẫn áo nước 1,6 × 1,4 m, bàn đẩy hành trình 1,2 m, 2 xi lanh Ø160 × 1.200, 16 MPa9Phễu nạp 3,0 × 2,5 m, lót thép chịu mài mòn; Cửa chắn trượt chống cháy ngược + xi lanh Ø100; Máng dẫn có áo nước làm mát 1,6 × 1,4 m; Bàn đẩy rác, tấm mặt chịu mài mòn…
LD-26AE-01 · Máy tháo xỉ ướt xích cào kín nước0,64 t/h xỉ ướt, máng rộng 0,8 m, xích tròn chịu mài mòn 22 × 86 hai dải, thanh gạt cách 0,8 m, tốc độ 1 – 3 m/phút, động cơ giảm tốc 2,2 kW + biến tần; tách sắt bằng băng từ9Bể nước dập xỉ (đoạn nằm ngang); Đoạn dốc 30° tách nước; Hai dải xích tròn + thanh gạt; Đĩa xích đầu + trục, động cơ giảm tốc 2,2 kW…
LD-27AH-01 · Bộ sấy không khí kiểu ống (đoạn minh họa)33 m², 44 ống inox 310S Ø60,3 × 4 m (minh họa 25 ống rút ngắn), khí thải đi trong ống từ trên xuống, không khí cắt ngang ngoài ống 2 lượt; Q = 546 kW9Hộp khói vào phía trên + mặt bích; Khớp giãn nở vải chịu nhiệt; Mặt sàng ống trên, dưới; Chùm ống Ø60,3 × 4 (44 ống thực tế)…
LD-28QT-01 · Tháp giải nhiệt nhanh phun sương (đoạn rút ngắn)Ø2 × 9 m (minh họa Ø1,4 × 2,6 m), inox 304 phần ướt, 6 cần phun hồi lưu 4 MPa, nước 3,39 m³/h, 2 bơm cao áp 7,5 kW; khí 817 → 190 °C trong < 1 s10Ống khí vào + côn đỉnh; Thân tháp (cắt một nửa); Cách nhiệt bông khoáng 100 + tôn bọc; 6 cần phun hồi lưu (return-flow lance)…
LD-29WS-01 · Tháp hấp thụ ướt NaOH, đệm PP (đoạn rút ngắn)Ø1,8 × 9 m composite FRP (minh họa Ø1,4 × 4,6 m), đệm Pall ring PP 2,5 m, L/G 3 L/m³, tuần hoàn 54 m³/h, khử sương lưới inox10Bể đáy chứa dung dịch tuần hoàn + ống khí vào; Thân tháp (cắt một nửa); Giá đỡ đệm dạng lưới dầm; Lớp đệm Pall ring PP 50 mm, cao 2,5 m (minh họa 0,9 m)…
LD-30HU-01 · Trạm thủy lực ghi, máy đẩy rác, cửa chắnBồn dầu 400 L, 2 bơm piston biến lưu lượng 15 kW (1 chạy 1 dự phòng), áp làm việc 16 MPa, van tỉ lệ điều khiển tốc độ ghi và máy đẩy, bình tích áp 32 L, làm mát dầu bằng gió, lọc hồi 10 µm10Bồn dầu 400 L, cửa thăm, ống thủy, nắp thở lọc khí; 2 động cơ 15 kW 4 cực + chuông nối; 2 bơm piston hướng trục biến lưu lượng (nhúng trong bồn); Khối van tỉ lệ, van an toàn, van một chiều…
LD-31CEMS-01 · Hệ quan trắc khí thải tự động liên tục (CEMS)Bụi (quang học xuyên ống), CO, SO₂, NOx, HCl, O₂ (trích mẫu nóng 180 °C), nhiệt độ, áp suất, lưu lượng (siêu âm); tủ phân tích có điều hòa, chai khí chuẩn, bộ ghi dữ liệu truyền về Sở Nông nghiệp và Môi trường10Đoạn ống khói tại sàn đo (tham chiếu, cắt nửa); Đầu lấy mẫu gia nhiệt + lọc gốm 2 µm, thổi ngược; Đo bụi quang học xuyên ống (phát + phản xạ); Đo lưu lượng siêu âm, nhiệt độ, áp suất…

BẢN VẼ KỸ THUẬT

Mặt bằng, công nghệ, lò, xử lý khí, P&ID, điện, kết cấu và từng thiết bị.

32 bản vẽ (LD-01 … LD-11, LD-18 … LD-24 và LD-32 khổ A2; LD-12 … LD-17, LD-25 … LD-31 bóc tách thiết bị khổ A4) dựng từ cùng dữ liệu với mô hình 3D và bảng tính. Số hiệu LD-xx riêng, không lẫn với bộ BV-xx của trạm xử lý nước thải.

LD-01 Mặt bằng tổng thể

Nhấp vào bản vẽ để zoom bằng con lăn · nút + / − để phóng to

Phần 2

Quy chuẩn và số liệu đầu vào

QCVN 30:2025/BNNMT, QCVN 19:2024/BTNMT; bảng số liệu đầu vào có trạng thái giả định / thực tế.

QUY CHUẨN ÁP DỤNG

QCVN 30:2025/BNNMT và giới hạn khí thải QCVN 19:2024/BTNMT.

QCVN 30:2025/BNNMT (Thông tư 45/2025/TT-BNNMT, hiệu lực 09/02/2026) thay thế QCVN 61-MT:2016/BTNMT cho lò đốt rác sinh hoạt; giá trị giới hạn khí thải dẫn chiếu QCVN 19:2024/BTNMT. Lò công suất 2.083 kg/h thuộc nhóm ≥ 2 tấn/giờ.

Thông số (Bảng 1)Đơn vịYêu cầuThiết kế
Công suấtkg/giờ≥ 5002.083
Nhiệt độ vùng đốt sơ cấp°C≥ 400650 – 850
Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp°C≥ 850950
Thời gian lưu cháy trong vùng đốt thứ cấpgiây≥ 22,42
Nhiệt độ khí ngay sau giải nhiệt, thu hồi nhiệt°C≤ 300190
Nhiệt độ khí thải đo trên thân ống khói°C≤ 180≈ 62
Hàm lượng mất khi nung (LOI) của tro xỉ%≤ 103 – 5
Thông số khí thảiĐơn vịCột ACột BCột CSau xử lý (thiết kế)
Bụi (PM)mg/Nm³≤ 30≤ 40≤ 455 · đạt A
COmg/Nm³≤ 120≤ 180≤ 20050 · đạt A
HClmg/Nm³≤ 20≤ 25≤ 303,53 · đạt A
SO₂mg/Nm³≤ 80≤ 100≤ 15032,93 · đạt A
NOx (tính theo NO₂)mg/Nm³≤ 180≤ 250≤ 300150 · đạt A
NH₃mg/Nm³≤ 15≤ 20≤ 258 · đạt A
HF (tính theo florua)mg/Nm³≤ 2≤ 3≤ 40,5 · đạt A
H₂Smg/Nm³≤ 3≤ 3≤ 41 · đạt A
Hg và hợp chấtmg/Nm³≤ 0.05≤ 0.05≤ 0.080,02 · đạt A
Tổng Cd, Tlmg/Nm³≤ 0.05≤ 0.05≤ 0.050,01 · đạt A
Tổng Sb, As, Pb, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, Vmg/Nm³≤ 0.5≤ 0.5≤ 0.50,15 · đạt A
Dioxin/FuranngTEQ/Nm³≤ 0.2≤ 0.2≤ 0.30,08 · đạt A

Cột A: vùng bảo vệ nghiêm ngặt · Cột B: vùng hạn chế phát thải · Cột C: các vùng còn lại (QCVN 19:2024/BTNMT mục 1.3.13). Thiết kế theo cột A. Giá trị quy về O₂ 12 %. Cơ sở hiện hữu áp dụng QCVN 19:2024 từ 01/01/2032.

SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

19 số liệu đầu vào của lò đốt, mỗi số có trạng thái và nguồn.

Toàn bộ tính toán, bản vẽ và mô hình 3D trên trang đọc từ bảng này. Hiện 68 % số liệu là giả định để lập phương án; khi có số liệu thực tế (phân tích mẫu, khảo sát địa chất, báo giá), chỉ cần thay giá trị và đổi trạng thái thành thực tế, mọi kết quả tự tính lại.

Giả định phải thay bằng số liệu dự án · Tham khảo lấy từ tài liệu, dải điển hình · Thực tế số liệu của dự án

Rác đầu vào
Số liệuGiá trịTrạng tháiNguồn hiện tạiCần thay bằngẢnh hưởng tới
Khối lượng rác tiếp nhận50 tấn/ngàyGiả địnhQuy mô huyện, phương án tham khảoSố liệu cân xe ≥ 12 tháng (theo mùa) và dự báo dân số 10 nămToàn bộ kích thước lò, xử lý khí, hầm rác, chi phí
Thành phần rác (khi đốt)
Số liệuGiá trịTrạng tháiNguồn hiện tạiCần thay bằngẢnh hưởng tới
Độ ẩm0,4 phần khối lượngTham khảoRác Việt Nam ẩm 50 – 60 %, sau lưu hầm 3 – 5 ngày ≈ 40 % (IUH 2021)Phân tích mẫu rác theo mùa (phân loại thành phần theo ASTM D5231, sấy 105 °C)Nhiệt trị, nhiệt độ cháy, dầu phụ trợ, lưu lượng khí
Tro0,25 phần khối lượngGiả địnhRác chưa phân loại có đất, cát, sành sứNung mẫu 550 °C (tro), 815 °CTro xỉ, máy tháo xỉ, bãi xỉ
Cacbon0,1897 phần khối lượngGiả địnhPhân tích nguyên tố điển hình (Tchobanoglous) quy về W 40 %, A 25 %Phân tích nguyên tố CHNS-O mẫu đại diệnKhông khí cháy, khí thải, nhiệt trị
Hydro0,0238 phần khối lượngGiả địnhNhư trênPhân tích CHNS-ONhiệt trị, hơi nước
Oxy0,1276 phần khối lượngGiả địnhNhư trênPhân tích CHNS-ONhiệt trị, không khí cháy
Nitơ0,0048 phần khối lượngGiả địnhNhư trênPhân tích CHNS-ONOx
Lưu huỳnh0,0012 phần khối lượngGiả địnhNhư trênPhân tích S tổngSO₂, vôi, NaOH
Clo0,003 phần khối lượngGiả địnhRác có nhựa PVC, muối ănPhân tích Cl (bom oxy)HCl, vôi, NaOH, ăn mòn
Thông số vận hành
Số liệuGiá trịTrạng tháiNguồn hiện tạiCần thay bằngẢnh hưởng tới
Hệ số dư không khí λ2 –Tham khảoLò ghi đốt rác ẩm 1,6 – 2,2 (Niessen)Tinh chỉnh khi chạy thử theo O₂ đoLưu lượng khí, nhiệt độ cháy, kích thước xử lý khí
Nhiệt độ gió sơ cấp sau sấy220 °CTham khảoLò ghi rác ẩm 150 – 250 °CThông số nhà cung cấp bộ sấyNhiệt độ cháy, bộ sấy không khí
Khối lượng riêng rác trong hầm0,35 t/m³Tham khảoRác sinh hoạt lèn tự nhiên 0,3 – 0,45 t/m³Đo thể tích – khối lượng xe rác thực tếThể tích hầm, cầu trục
Số ngày lưu rác trong hầm4 ngàyTham khảo3 – 5 ngày để rác ráo nướcTheo lịch thu gom, ngày nghỉKích thước hầm
Địa chất, kết cấu
Số liệuGiá trịTrạng tháiNguồn hiện tạiCần thay bằngẢnh hưởng tới
Áp lực gió cơ sở W₀0,95 kN/m²Giả địnhVùng gió II-BTCVN 2737:2023 phụ lục vùng gió theo địa điểm xây dựngỐng khói, móng ống khói, nhà xưởng
Sức chịu tải cho phép của nền150 kPaGiả địnhNền sét pha dẻo cứngKhảo sát địa chất, thí nghiệm bàn nénKích thước móng thiết bị (LD-19), móng ống khói
Hệ số áp lực đất K₀ (tường hầm)0,5 –Giả địnhĐất cát phaKhảo sát địa chấtTường hầm rác
PCCC
Số liệuGiá trịTrạng tháiNguồn hiện tạiCần thay bằngẢnh hưởng tới
Lưu lượng mỗi lăng giá chữa cháy hầm rác20 L/sGiả địnhLăng giá điều khiển từ xa thường dùng cho hầm rácThiết kế PCCC được thẩm duyệt theo QCVN 06:2022/BXDBể nước chữa cháy, bơm chữa cháy
Thời gian chữa cháy tính toán3 giờGiả địnhThời gian điển hình cho nhà sản xuấtQCVN 06:2022/BXD và hồ sơ thẩm duyệt PCCCThể tích bể nước chữa cháy
Đơn giá
Số liệuGiá trịTrạng tháiNguồn hiện tạiCần thay bằngẢnh hưởng tới
Giá điện sản xuất giờ bình thường1.987 đ/kWhTham khảoBiểu giá EVN cấp 22 kV, giờ bình thườngHợp đồng mua bán điện của dự ánChi phí vận hành
Phần 3

Tính toán và thiết kế

Cháy, buồng đốt, xử lý khí; kết cấu, điện, nước, khí nén, dầu.

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

Công thức, số liệu, kết quả cho từng công đoạn.

Thể tích vùng đốt tính đúng phụ lục QCVN 30:2025; cân bằng cháy, nhiệt độ, giải nhiệt, khử axit, lọc túi theo Niessen, BREF và US EPA. Giả thiết được ghi rõ ở từng bước, cần thay bằng số liệu phân tích rác thực tế.

A. Rác đầu vào và nhiệt trị4 bước
  1. Công suất thiết kế

    C = M/24

    M = 50 tấn/ngày, vận hành liên tục 24 giờ

    C = 2.083 kg/giờ ≥ 500 kg/giờ (QCVN 30:2025 Bảng 1) · thuộc nhóm ≥ 2 tấn/giờ của QCVN 19:2024 [1]

  2. Thành phần rác khi đốt (cơ sở ướt)

    W + A + C + H + O + N + S + Cl = 1

    Ẩm 40 %, tro 25 %, C 18,97 %, H 2,38 %, O 12,76 %, N 0,48 %, S 0,12 %, Cl 0,3 %

    Chất cháy 35 %, nằm trong tam giác tự cháy Tanner (ẩm ≤ 50 %, tro ≤ 60 %, chất cháy ≥ 25 %) [4]

    Giả thiết theo thành phần nguyên tố điển hình của rác đô thị (Tchobanoglous), chỉnh về độ ẩm 40 % sau khi rác lưu 3 – 5 ngày trong hầm chứa; phải phân tích mẫu thực tế khi lập dự án.

  3. Nhiệt trị cao (Dulong)

    HHV = 33.800·C + 144.200·(H − O/8) + 9.400·S (kJ/kg)

    C, H, O, S theo phần khối lượng

    HHV = 7.555 kJ/kg [4]

  4. Nhiệt trị thấp

    LHV = HHV − 2.442·(9H + W)

    LHV = 6.055 kJ/kg = 1.446 kcal/kg, trong dải 1.200 – 1.700 kcal/kg của QCVN 30:2025 phụ lục mục 1 [1]

    Rác ướt mùa mưa có thể xuống 1.200 kcal/kg: tính dầu phụ trợ ở mục D.

B. Vùng đốt sơ cấp và ghi lò4 bước
  1. Thể tích vùng đốt sơ cấp (QCVN 30:2025 phụ lục)

    Vsc = Ctk·Q/q

    Ctk = 2.083 kg/h, Q = 1.446 kcal/kg, q = 100.000 kcal/m³·h (tối thiểu với lò đốt rác sinh hoạt liên tục)

    Vsc = 30,1 m³ → bố trí 34 m³ (5 × 2 × 3,4 m trong lòng) [1]

  2. Diện tích ghi lò kiểu đẩy (reciprocating grate)

    F = C/g

    Tải trọng cơ học g = 250 kg/m²·h (200 – 300)

    F = 8,33 m² → ghi 2 × 4,2 m, 3 cấp: sấy – cháy – cháy kiệt [3]

  3. Tải nhiệt bề mặt ghi

    qF = C·LHV/F

    qF = 417 kW/m² (khuyến nghị 300 – 600 kW/m² với rác nhiệt trị thấp) [3]

  4. Thời gian lưu rác trên ghi và LOI

    t = ρ·h·L/(g·L) ; LOI ≤ 10 %

    Lớp rác 0,6 m, khối lượng riêng 0,35 t/m³, ghi 4,2 m

    ≈ 50 phút/m chiều dài · tổng 60 – 90 phút → tro xỉ LOI 3 – 5 % (thiết kế ≤ 10 %) [1]

    Nhiệt độ sơ cấp vận hành 650 – 850 °C, tối thiểu 400 °C theo QCVN 30:2025.

C. Cân bằng cháy và lưu lượng khí thải4 bước
  1. Oxy lý thuyết

    O₂ = 2,667C + 8H + S − O

    O₂ = 0,57 kg/kg rác [3]

  2. Không khí lý thuyết và thực tế

    L₀ = O₂/0,232 ; L = λ·L₀

    λ = 2 (dư 80 %, rác ẩm cần dư khí lớn để cháy kiệt)

    L₀ = 2,46 kg/kg = 1,9 Nm³/kg · L = 4,91 kg/kg = 7.916 Nm³/h (sơ cấp 60 % dưới ghi, thứ cấp 40 % qua vòi phun) [3]

  3. Thành phần khí thải trên 1 kg rác

    CO₂ = 44C/12 ; H₂O = 9H + W + ẩm không khí ; N₂ = 0,768L + N ; O₂ dư = 0,232L − O₂

    CO₂ 0,352 · H₂O 0,837 · N₂ 3,02 · O₂ 0,399 Nm³/kg → ướt 4,61, khô 3,77 Nm³/kg [3]

  4. Lưu lượng khí thải và O₂ khô

    Q = q·C ; O₂ = V_O₂/V_khô

    Q ướt = 9.606 Nm³/h · Q khô = 7.861 Nm³/h · O₂ khô 10,6 % (dải vận hành 6 – 12 %) [3]

D. Nhiệt độ cháy và dầu phụ trợ2 bước
  1. Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp (cân bằng năng lượng)

    T = T₀ + [LHV(1 − η_mất) − Q_tro + Q_khí sấy]/(G·cp)

    Mất nhiệt 6 %, tro ra 450 °C, không khí sấy 220 °C, G = 5,66 kg khí/kg, cp = 1.25 kJ/kg·K

    T ≈ 951 °C → thiết kế 950 °C ≥ 850 °C (QCVN 30:2025), tự duy trì cháy khi rác đạt thiết kế; O₂ khô 10,6 % [3]

  2. Rác mùa mưa chưa phân loại: nhiệt độ cháy và dầu DO phụ trợ

    T = T₀ + [LHV(1 − η) − Q_tro + Q_khí sấy]/(G·cp) ; m_DO = (850 − T)·G·cp/(LHV_DO(1 − η) − L_DO·cp·ΔT)

    LHV 1.000 kcal/kg, ẩm 52 %; DO 42.700 kJ/kg, 0,84 kg/L

    T ≈ 780 °C < 850 °C → cần 36,4 kg/h ≈ 43 L DO/h (1.040 L/ngày) [3]

    Đầu đốt tự bật khi nhiệt độ thứ cấp < 850 °C theo yêu cầu 2.1.1.2 của QCVN 30:2025.

E. Vùng đốt thứ cấp và đầu đốt4 bước
  1. Lưu lượng khí thực tế trong vùng thứ cấp

    Q_t = Q_ướt·(T + 273)/273

    T = 950 °C

    Q_t = 11,95 m³/s [1]

  2. Thể tích vùng đốt thứ cấp (QCVN 30:2025 phụ lục)

    Vtc = ttk·Q

    ttk = 2 s

    Vtc yêu cầu = 23,9 m³ → buồng trụ đứng Ø2.2 × 7,6 m = 28,9 m³ [1]

  3. Thời gian lưu cháy thực tế

    t = Vtc/Q

    t = 2,42 s ≥ 2 s · vận tốc khí 3,1 m/s (3 – 6 m/s để xáo trộn tốt) [1]

    Vòi phun gió thứ cấp đặt tiếp tuyến ở cổ buồng tạo xoáy (turbulence) — điều kiện 3T: nhiệt độ, thời gian, xáo trộn.

  4. Đầu đốt phụ

    P ≈ 15 – 25 % nhiệt cấp vào

    Nhiệt cấp vào = 3.504 kW

    Đầu đốt sơ cấp 550 kW + thứ cấp 900 kW, dầu DO, 2 cấp, tự động theo nhiệt độ · khởi động lạnh ≈ 685 kg DO/lần (sấy lò 8 giờ) [1]

F. Giải nhiệt nhanh (chống tái hình thành dioxin)2 bước
  1. Bộ sấy không khí kiểu ống

    Q = m·cp·ΔT ; A = Q/(U·ΔT_log)

    Không khí 10.236 kg/h từ 30 lên 220 °C, U = 22 W/m²K

    Q = 546 kW · khí thải 950 → 817 °C · ΔT_log 758 K · A = 33 m² ≈ 44 ống inox 310S Ø60,3 × 4 m [3]

  2. Tháp giải nhiệt bay hơi (quench)

    m_n = Q/(h_hóa hơi) ; Q = G·cp·(T_vào − T_ra)

    817 → 190 °C, phun sương 2 dòng (nước + khí nén) hạt 50 – 80 µm

    Q = 2.568 kW · nước phun 3.391 kg/h (81,4 m³/ngày) · tháp Ø2 × 9 m, lưu 3 s [5]

    Khí đi qua dải 450 → 200 °C trong < 1 s, đáp ứng ≤ 300 °C ngay sau giải nhiệt (QCVN 30:2025 Bảng 1).

G. Khử khí axit, NOx, dioxin, kim loại nặng5 bước
  1. Nồng độ HCl, SO₂ chưa xử lý (quy về O₂ 12 %)

    C = m/Q_khô ; C₁₂ = C·(21 − 12)/(21 − O₂)

    Cl 0,3 %, S 0,12 % trong rác

    HCl 705 mg/Nm³ · SO₂ 549 mg/Nm³ (giới hạn cột A: 20 và 80) [2]

  2. Phun vôi khô Ca(OH)₂

    m = (HCl/73 + SO₂/64)·74·SR

    SR = 2, hiệu suất khô HCl 90 %, SO₂ 60 %

    24,6 kg/h ≈ 0,59 tấn/ngày [5]

  3. Tháp hấp thụ ướt NaOH (đánh bóng)

    m_NaOH = (HCl/36,5·40 + SO₂/64·80)·1,1

    Hiệu suất ướt HCl 95 %, SO₂ 85 %

    3,07 kg NaOH/h · đầu ra HCl 3,5 mg/Nm³, SO₂ 33 mg/Nm³ [5]

  4. Than hoạt tính bột (dioxin, Hg)

    m = liều·Q

    Liều 100 mg/Nm³ phun trước lọc túi

    0,96 kg/h ≈ 23 kg/ngày [5]

    Dioxin bám trên than và bụi, được giữ lại ở lọc túi; mục tiêu ≤ 0,1 ngTEQ/Nm³ (giới hạn 0,2).

  5. Khử NOx không xúc tác (SNCR) bằng urê

    m_urê = NOx·η/46·½·60·NSR

    NOx thô 350 mg/Nm³ (giả thiết), mục tiêu 150, NSR 1.6, phun vào vùng 850 – 1.050 °C

    Khử 57 % · urê 1,9 kg/h ≈ dung dịch 40 % 4,3 L/h · NH₃ trượt ≤ 10 mg/Nm³ (giới hạn 15) [6]

H. Lọc bụi túi3 bước
  1. Lưu lượng qua lọc túi

    Q = Q_ướt sau quench·(T + 273)/273·1,1

    190 °C, 10 % khí lọt

    Q = 25.789 m³/h [6]

  2. Diện tích vải và số túi

    A = Q/(60·v) ; n = A/(π·D·L)

    v = 0.8 m/phút (túi PTFE màng, giũ xung khí nén), túi Ø160 × 6000 mm

    A = 537 m² → 4 ngăn × 46 túi = 184 túi · khi 1 ngăn giũ bụi v = 1,03 m/phút [6]

  3. Hiệu suất và bụi đầu ra

    η = 1 − C_ra/C_vào

    Bụi vào ≈ 4000 mg/Nm³ (tro bay + vôi + than)

    Bụi ra ≤ 5 mg/Nm³ (giới hạn cột A: 30) [5]

I. Quạt hút, tháp hấp thụ, ống khói5 bước
  1. Tổn thất áp toàn hệ

    ΔP = Σ ΔP_i × 1,1

    Vùng đốt sơ cấp (giữ âm áp) 50 · Buồng thứ cấp 150 · Bộ sấy không khí 600 · Tháp giải nhiệt 400 · Đường ống, van chặn, co 600 · Lọc bụi túi (cuối chu kỳ) 1800 · Tháp hấp thụ ướt 1200 · Ống khói, hiệu ứng ống khói trừ đi 100 Pa

    ΔP = 5.390 Pa [6]

  2. Quạt hút ID

    P = Q·ΔP/η

    Q = 7,16 m³/s ở 190 °C, η = 0,72

    P = 53,6 kW → động cơ 75 kW + biến tần, giữ áp âm −30 … −50 Pa ở buồng sơ cấp [6]

  3. Tháp hấp thụ ướt đệm

    D = √(4Q/(π·v))

    Khí sau tháp bão hòa ≈ 62 °C, 5,01 m³/s, v = 2 m/s, L/G = 3 L/m³

    D = 1,8 m · lớp đệm PP Pall ring 2,5 m · bơm tuần hoàn 54 m³/h [5]

  4. Chiều cao ống khói (GEP)

    H = Hb + 1,5L

    Nhà lò cao Hb = 14 m, L = 14 m

    H = 35 m → chọn 35 m; chiều cao chính thức xác định khi thẩm định ĐTM (QCVN 30:2025 mục 2.1.1.11) [1]

  5. Đường kính ống khói

    D = √(4Q/(π·v))

    Q = 5,01 m³/s, v = 15 m/s

    D trong = 0,7 m · v thực 13 m/s · nhiệt độ 62 °C ≤ 180 °C [1]

K. Tro xỉ, tro bay, hầm rác4 bước
  1. Tro xỉ đáy lò

    m = C·A/(1 − c_chưa cháy)

    Cacbon chưa cháy 3 %

    537 kg/h khô · 15,5 tấn/ngày sau dập ướt · thu hồi sắt thép ≈ 1 tấn/ngày [3]

    Tro xỉ phân định theo QCVN 07:2009/BTNMT; nếu không nguy hại dùng làm vật liệu san lấp, gạch không nung.

  2. Tro bay và hóa rắn

    m = Q_khô·C_bụi ; xi măng 30 %

    Tro bay + sản phẩm phản ứng 36 kg/h ≈ 0,87 tấn/ngày (chất thải nguy hại) · xi măng hóa rắn 0,26 tấn/ngày [5]

  3. Hầm chứa rác

    V = M·n/ρ

    4 ngày, ρ = 0.35 t/m³

    V = 571 m³ → hầm 12 × 10 × 5 m sâu, đáy dốc thu nước rỉ rác [4]

  4. Cầu trục gầu ngoạm

    n = C/(V_gầu·ρ·φ)·k

    Gầu vỏ cam 2.5 m³, hệ số đầy 0,8, k = 1,6 (đảo trộn + nạp)

    ≈ 5 chu kỳ/giờ (khả năng 20 – 25) [3]

L. Lớp chịu lửa buồng đốt1 bước
  1. Nhiệt trở và nhiệt độ vỏ thép

    q = (T_trong − T_ngoài)/(Σt/k + 1/h) ; T_vỏ = T_ngoài + q/h

    Gạch cao nhôm 48 % Al₂O₃ 230 mm (k 1.3) + Gạch cách nhiệt nhẹ 230 mm (k 0.25) + Bông gốm 1260 150 mm (k 0.12) + vỏ thép 8 mm, h = 12 W/m²K

    q = 377 W/m² · T vỏ ≈ 66 °C · tổng dày 610 mm [3]

    Lan can, sàn thao tác cách vỏ ≥ 500 mm; vùng tay người chạm được bọc tôn chắn nhiệt.

M. Kết cấu: ống khói và tường hầm rác5 bước
  1. Tải gió lên ống khói

    w = W₀·k(z)·c·γ·β·D

    W₀ = 0,95 kN/m² (vùng II-B, giả định), k = 1.25, c = 0.7 (trụ tròn), γ = 1.2, β = 1.4 (động lực), D tính toán 0,9 m (kể thang lồng, sàn)

    w = 1,26 kN/m · mô men chân ống M = w·H²/2 = 770 kNm [7]

    Áp lực gió W₀ lấy theo địa điểm xây dựng thực tế (TCVN 2737:2023 phụ lục vùng gió).

  2. Chiều dày vỏ thép chân ống

    σ = M/W + N/A ; W = π·D²·t/4

    Chân loe D = 1,4 m, t = 10 mm, thép S275 (fy = 275 MPa), trọng lượng ống 100 kN

    σ = 52,3 MPa ≤ [σ] = fy/2 = 138 MPa → đạt · đoạn trên dày 8 mm [8]

    Giới hạn fy/2 là cách lấy an toàn cho ổn định cục bộ vỏ mỏng; thiết kế chi tiết theo EN 1993-3-2 / CICIND.

  3. Dao động xoáy (vortex shedding)

    f₁ = (1,875²/2π)·√(EI/mH⁴) ; v_cr = f₁·D/St

    I = π·D³·t/8, m = 290 kg/m, St = 0,2

    f₁ = 0,42 Hz · v_cr = 1,5 m/s < vận tốc gió thường gặp → lắp gân xoắn 3 cánh (strakes) trên 1/3 chiều cao ống [9]

    Gân xoắn cao 0,1D, bước 5D theo EN 1991-1-4 phụ lục E; hoặc dùng giảm chấn khối lượng.

  4. Móng ống khói: lật và áp lực đáy móng

    FS = N·B/2 / M ≥ 1,5 ; p_max = N/A·(1 + 6e/B)

    Móng vuông 5 × 5 × 1.5 m BTCT, N = 1.037 kN, M tiêu chuẩn = 642 kNm

    e = 0,62 m < B/6 = 0,83 m (đáy móng chịu nén toàn bộ) · FS lật = 4 · p_max = 72 kPa [10]

    Sức chịu tải nền phải ≥ p_max: kiểm tra theo khảo sát địa chất; nền yếu dùng cọc.

  5. Tường hầm rác BTCT (hầm rỗng, đất và xe bên ngoài)

    M = (p·H²/15 + K₀·q·H²/8)·γ ; p = K₀·γđ·H

    H = 5,5 m, K₀ = 0.5, γđ = 18 kN/m³, phụ tải xe q = 10 kPa, tường tựa sàn đổ rác ở đỉnh

    M = 154 kNm/m · tường 400 mm B30 W8, αm = 0,079 · As = 1.441 mm²/m → Ø16a125 (1.608 mm²/m) mặt ngoài chân tường [10]

    Mặt trong chống ăn mòn nước rỉ rác: bê tông W8, lớp bảo vệ 50 mm, phủ epoxy; đáy dốc 2 % về hố thu.

N. Điện: phụ tải, máy biến áp, máy phát dự phòng4 bước
  1. Tổng công suất đặt và công suất tính toán

    P_tt = Kđt·Σ(P_đặt·n_chạy·k_u)

    19 nhóm phụ tải (bảng LD-10), hệ số đồng thời Kđt = 0,9; bơm cao áp giải nhiệt 7.5 kW, bơm hấp thụ 7.5 kW tính từ Q·H

    P_đặt = 319 kW · P_tt = 173 kW · ≈ 4.141 kWh/ngày [11]

  2. Chọn máy biến áp

    S = P_tt/cos φ ; S_MBA ≥ 1,25·S

    cos φ = 0,85, dự phòng 25 %

    S = 203 kVA → MBA 320 kVA 22/0,4 kV · dòng định mức hạ áp 462 A, ACB tổng 500 A [11]

  3. Máy phát dự phòng (dừng lò an toàn khi mất điện)

    S_MF ≥ 1,25·ΣP_thiết yếu/0,8

    Phụ tải thiết yếu: quạt ID, quạt sơ cấp, bơm giải nhiệt, máy nén khí, gia nhiệt phễu, đầu đốt, PLC – CEMS

    ΣP = 134 kW → máy phát 250 kVA, ATS tự chuyển < 15 s [1]

    Mất điện mà quạt ID dừng thì lò dương áp, khói lọt ra nhà xưởng: máy phát giữ quạt ID chạy đến khi cháy hết rác trên ghi.

  4. Cáp động lực quạt ID

    I = P/(√3·U·cos φ·η) ; I_cp·k ≥ 1,25·I

    P = 75 kW, 400 V, cos φ 0,86, η 0,95, cáp Cu/XLPE trên máng, hệ số hiệu chỉnh 0,8

    I = 133 A → cáp 3 × 95 + 1 × 47.5 mm² (I_cp 232 A) [11]

O. Phụ trợ: nước, khí nén, dầu DO3 bước
  1. Cân bằng nước cấp

    Q = Q_giải nhiệt + Q_bay hơi hấp thụ + Q_xả đáy + Q_tro + Q_sinh hoạt + Q_rửa

    Giải nhiệt 81,4 · bay hơi tháp hấp thụ 16,6 · xả đáy 7,2 · làm ướt xỉ 5 · sinh hoạt 1,5 · rửa sàn 3 m³/ngày

    Tổng ≈ 115 m³/ngày → bể nước 2 ngày 230 m³; nước rỉ rác ≈ 5 m³/ngày về trạm XLNT hoặc phun lại vào lò [3]

    Có thể dùng nước sau trạm xử lý nước thải cho tháp giải nhiệt và làm ướt xỉ để giảm nước sạch.

  2. Nhu cầu khí nén, chọn máy nén

    Q = (Q_giũ túi + Q_SNCR + Q_thiết bị)·1,5

    Giũ túi: 184 túi × 15 NL/lần, mỗi túi 10 phút/lần = 0,28 Nm³/phút · vòi SNCR 0,2 · van, thiết bị đo 0.1

    Q = 0,86 Nm³/phút → 2 máy 1,2 m³/phút, 0,7 MPa (1 chạy 1 dự phòng) [6]

    Tháp giải nhiệt dùng vòi phun áp lực cao một dòng (4 MPa): nếu dùng vòi 2 dòng, khí phun sương cần thêm ≈ 6,6 Nm³/phút, gấp nhiều lần nhu cầu trên.

  3. Bồn dầu DO

    V = (G_DO·24·n + G_khởi động)/ρ/0,9

    Mùa mưa 43 L/h, dự trữ 7 ngày + 1 lần khởi động lạnh 815 L, điền đầy 90 %

    V = 9 m³ → bồn 9 m³ thép 2 vỏ hoặc 1 vỏ trong bờ bao 110 % [15]

    Bồn đặt cách lò ≥ 15 m, có bờ bao, thu gom dầu tràn, bình chữa cháy bọt.

P. Biểu đồ công suất lò (vùng làm việc theo nhiệt trị rác)4 bước
  1. Công suất nhiệt thiết kế

    Q = C·LHV

    C = 2,08 t/h, LHV = 1.446 kcal/kg

    Q = 3,5 MW (điểm thiết kế MCR) [3]

  2. Giới hạn vùng làm việc

    Nhiệt: 60 – 110 % Q ; cơ khí (ghi, máy đẩy): 70 – 110 % C

    Theo cách lập biểu đồ công suất lò ghi (firing diagram) của nhà cung cấp ghi

    1.000 kcal/kg: 1,81 – 2,29 t/h · 1.200 kcal/kg: 1,51 – 2,29 t/h · 1.446 kcal/kg: 1,46 – 2,29 t/h · 1.600 kcal/kg: 1,46 – 2,07 t/h · 1.800 kcal/kg: 1,46 – 1,84 t/h [3]

    Ngoài vùng này: tải nhiệt quá cao làm hỏng ghi, chịu lửa; quá thấp không giữ được nhiệt độ cháy.

  3. Nhiệt trị tối thiểu tự duy trì 850 °C

    LHV_min = [(850 − T₀)·G·cp − Q_khí sấy + Q_tro]/(1 − η_mất)

    G = 5,66 kg khí/kg rác giữ không đổi, gió sấy 220 °C

    LHV_min ≈ 1.264 kcal/kg: rác thấp hơn phải đốt kèm dầu DO (đầu đốt BN-02 tự bật) [1]

    Ước tính gần đúng; xác định lại theo phân tích rác từng mùa.

  4. Công suất nhiệt không đổi khi nhiệt trị thay đổi

    C = Q/LHV

    Q = 3,5 MW

    1.200 kcal/kg → 2,51 t/h (60 t/ngày) · 1.800 kcal/kg → 1,67 t/h (40 t/ngày) [3]

    Rác khô (nhiệt trị cao) thì phải giảm khối lượng nạp để không vượt tải nhiệt.

Q. Móng thiết bị (tải trọng vận hành, nền tự nhiên)10 bước
  1. Sức chịu tải nền thực dùng

    q_net = q − γ·D

    q = 150 kPa (giả định, chờ khảo sát), γ = 22 kN/m³, chiều sâu đặt móng D = 1.5 m

    q_net = 117 kPa [10]

    Khi có hồ sơ địa chất: thay q trong bảng số liệu đầu vào, kích thước móng tự tính lại.

  2. Móng PC-01 – Buồng sơ cấp + ghi + rác trên ghi

    A = N/(n·q_net) ; B = √A

    Khối lượng vận hành 71,2 t (chịu lửa, vỏ thép theo bóc khối lượng; ghi 8 t ước tính), N = 769 kN, 8 chân

    8 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 100 kPa ≤ 150 kPa [10]

  3. Móng PC-02 – Buồng thứ cấp

    A = N/(n·q_net) ; B = √A

    Khối lượng vận hành 64,2 t (theo bóc khối lượng), N = 692 kN, 4 chân

    4 móng đơn 1,3 × 1,3 m, p = 135 kPa ≤ 150 kPa [10]

  4. Móng AH-01 – Bộ sấy không khí

    A = N/(n·q_net) ; B = √A

    Khối lượng vận hành 7 t (ước tính), N = 76 kN, 6 chân

    6 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 42 kPa ≤ 150 kPa [10]

  5. Móng QT-01 – Tháp giải nhiệt

    A = N/(n·q_net) ; B = √A

    Khối lượng vận hành 6,5 t (ước tính, gồm lót chịu axit), N = 70 kN, 4 chân

    4 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 45 kPa ≤ 150 kPa [10]

  6. Móng BF-01 – Lọc bụi túi 4 ngăn + tro trong phễu

    A = N/(n·q_net) ; B = √A

    Khối lượng vận hành 24 t (ước tính 22 t thép + 2 t tro), N = 259 kN, 6 chân

    6 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 63 kPa ≤ 150 kPa [10]

  7. Móng ID-01 – Quạt hút ID (khối móng chống rung)

    Khối móng ≥ 3·m_máy ; p = (m_máy + m_móng)·g/A

    Khối lượng vận hành 4,5 t (khối móng ≥ 3 lần khối lượng máy), N = 49 kN

    Khối móng 2,2 × 2,2 × 1,2 m · p = 36 kPa ≤ 150 kPa [10]

  8. Móng WS-01 – Tháp hấp thụ FRP + đệm + dung dịch

    A = N/(n·q_net) ; B = √A

    Khối lượng vận hành 10 t (ước tính 3,5 t FRP + 6,5 t lỏng, đệm), N = 108 kN

    1 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 108 kPa ≤ 150 kPa [10]

  9. Móng LS/FA – Silo vôi, tro bay đầy

    A = N/(n·q_net) ; B = √A

    Khối lượng vận hành 22 t (20 m³ × 1,0 t/m³ + 2 t thép), N = 237 kN, 4 chân

    4 móng đơn 1,2 × 1,2 m, p = 74 kPa ≤ 150 kPa [10]

  10. Móng ống khói (đã tính ở mục M)

    p_max ≤ q

    Móng 5 × 5 × 1.5 m

    p_max = 72 kPa ≤ 150 kPa → đạt [10]

R. Phòng cháy chữa cháy hầm rác và nhà máy4 bước
  1. Lưu lượng nước chữa cháy

    q = n_lăng·q_lăng + n_họng·q_họng

    2 lăng giá điều khiển từ xa × 20 L/s (hầm rác) + 2 trụ ngoài nhà × 10 L/s

    q = 60 L/s = 216 m³/h [14]

    Lưu lượng, số lăng là giả định; xác định theo hồ sơ thiết kế PCCC được thẩm duyệt.

  2. Bể nước chữa cháy

    V = q·t

    t = 3 giờ

    V = 648 m³ → bể BTCT 650 m³ chia 2 ngăn, ngầm cạnh nhà bơm [14]

  3. Bơm chữa cháy

    P = ρ·g·Q·H/η

    Q = 60 L/s, H = 105 m (áp lăng 0,8 MPa + chênh cao + tổn thất), η = 0,7

    P = 88 kW → bơm điện 110 kW + bơm diesel dự phòng cùng công suất + bơm bù áp 3 kW [14]

    Bơm chữa cháy không tính vào phụ tải thường xuyên; cấp từ tủ ưu tiên trước ATS.

  4. Phát hiện cháy hầm rác

    Camera nhiệt hồng ngoại quét bề mặt rác

    Ngưỡng cảnh báo 80 °C, báo cháy 120 °C (giả định)

    2 camera nhiệt + điều khiển lăng tự động hướng vào điểm nóng; mạch vòng DN150 dài ≈ 260 m, 6 trụ nước [14]

Tài liệu tham chiếu

  1. QCVN 30:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải: Bảng 1 và Phụ lục (cách tính thể tích vùng đốt sơ cấp, thứ cấp, thời gian lưu cháy)
  2. QCVN 19:2024/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp: Bảng 1, Bảng 2 (thiết bị, lò đốt chất thải, O₂ tham chiếu 12 %)
  3. Niessen W. R. – Combustion and Incineration Processes, 4th ed., CRC Press, 2010 (cân bằng cháy, nhiệt độ cháy, tải trọng ghi, chịu lửa)
  4. Tchobanoglous G., Kreith F. – Handbook of Solid Waste Management, 2nd ed., McGraw-Hill, 2002 (thành phần nguyên tố, công thức Dulong)
  5. European Commission – Best Available Techniques (BAT) Reference Document for Waste Incineration, 2019 (hấp thụ khô, than hoạt tính, SNCR, lọc túi)
  6. US EPA – Air Pollution Control Cost Manual, 7th ed., 2017, Section 6 (lọc bụi túi: tỉ số khí/vải, tổn thất áp) và Section 4 (SNCR)
  7. TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động: tải trọng gió (áp lực gió theo vùng, hệ số độ cao, hệ số khí động)
  8. EN 1993-3-2:2006 – Eurocode 3: Thiết kế kết cấu thép, phần 3-2: ống khói; CICIND Model Code for Steel Chimneys (Rev. 2, 2010)
  9. EN 1991-1-4:2005 – Eurocode 1: Tác động gió, phụ lục E (dao động xoáy, số Strouhal, biện pháp gân xoắn)
  10. TCVN 5574:2018 – Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (cường độ B30, CB400-V, tính toán cấu kiện chịu uốn)
  11. IEC 60364-5-52 / TCVN 9207:2012 – Lắp đặt dây dẫn điện, chọn tiết diện cáp theo dòng cho phép và hệ số hiệu chỉnh
  12. Thông tư 15/2014/TT-BCT – Mua bán công suất phản kháng (cos φ < 0,9 phải mua công suất phản kháng)
  13. IEC 61131-3 (lập trình PLC), IEC 61511 / EN 50156-1 (hệ thống an toàn cho lò đốt và đầu đốt: PLC an toàn, liên động cứng)
  14. QCVN 06:2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình (lưu lượng, thời gian chữa cháy xác định theo hồ sơ thẩm duyệt PCCC)
  15. TCVN 5307:2009 – Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ: yêu cầu thiết kế (bờ bao, khoảng cách an toàn)

KẾT CẤU, ĐIỆN, PHỤ TRỢ

Ống khói 35 m, tường hầm rác, MBA 320 kVA, máy phát 250 kVA, nước 115 m³/ngày.

Các bước tính đầy đủ ở mục M, N, O phía trên và trên bản vẽ LD-10, LD-11. Tóm tắt kết quả:

Hạng mụcKết quảCơ sở
Ống khói thép tự đứngMô men chân ống 770 kNm; vỏ chân loe Ø1,4 m dày 10 mm, σ = 52 MPa ≤ 138 MPa; f₁ = 0,42 Hz → gân xoắn chống dao động xoáy 1/3 trênTCVN 2737:2023 (W₀ vùng II-B giả định), EN 1991-1-4, EN 1993-3-2
Móng ống khói5 × 5 × 1.5 m; hệ số lật 4; áp lực đáy móng lớn nhất 72 kPaTCVN 5574:2018, cần khảo sát địa chất
Tường hầm rác BTCTDày 400 mm B30 W8; M = 154 kNm/m; thép mặt ngoài chân tường Ø16a125TCVN 5574:2018
Phụ tải điệnP đặt 319 kW, P tính toán 173 kW (≈ 4.141 kWh/ngày) → MBA 320 kVA 22/0,4 kV; máy phát 250 kVA cho 134 kW thiết yếu; cáp quạt ID 3 × 95 mm²IEC 60364-5-52, QCVN 30:2025 (giữ quạt hút khi mất điện)
Nước cấp≈ 115 m³/ngày (giải nhiệt 81 m³); nước rỉ rác ≈ 5 m³/ngày về trạm XLNTCân bằng nhiệt tháp giải nhiệt, tháp hấp thụ
Khí nénNhu cầu 0,86 Nm³/phút → 2 máy 1,2 m³/phút; vòi giải nhiệt áp lực cao một dòng (nếu dùng vòi 2 dòng cần thêm ≈ 6,6 Nm³/phút)US EPA Cost Manual §6, giả định 15 NL/lần giũ túi
Bồn dầu DO9 m³ cần → bồn 10 m³ trong bờ bao 110 %TCVN 5307:2009

ĐIỆN ĐỘNG LỰC, TỰ ĐỘNG HÓA

Từng lộ động cơ, cáp, ngắn mạch, bù công suất; PLC, I/O, trình tự vận hành tự động.

Chiều dài cáp lấy theo tuyến máng cáp thực trên mặt bằng (từ tủ MCC nhà điều hành); cáp Cu/XLPE chọn theo IEC 60364-5-52 Bảng B.52.12, hiệu chỉnh 40 °C và hệ số nhóm, sụt áp ≤ 5 % khi chạy và ≤ 15 % khi khởi động. Sơ đồ một sợi LD-10, sơ đồ mạch điều khiển LD-24, cấu hình PLC – SCADA LD-23.

MãPhụ tảikW × SLKhởi độngI_b (A)Aptomat (A)CápL (m)ΔU chạy / khởi động (%)
ID-01Quạt hút ID (biến tần)75 × 1VFD119,9160CXV 4×70360,62 / 0,6
FD-01Quạt gió sơ cấp (biến tần)15 × 1VFD24,832CXV 4×6461,77 / 1,8
FD-02Quạt gió thứ cấp (biến tần)11 × 1VFD18,225CXV 4×4441,86 / 1,9
OF-01Quạt hút mùi hầm rác7,5 × 1DOL13,820CXV 4×2,5592,72 / 7,8
HU-01Trạm thủy lực ghi, máy đẩy, cửa chắn15 × 1Y/Δ27,740CXV 4×10481,12 / 1,1
CR-01Cầu trục: nâng 22 + di chuyển 2 × 3 + xe con 3 + thủy lực gầu 1546 × 1Tủ riêng81,2125CXV 4×50480,73 / 0,7
AE-01Máy tháo xỉ xích cào + băng từ5,5 × 1DOL10,216CXV 4×2,5391,32 / 3,8
QP-01A/BBơm cao áp tháp giải nhiệt 4 MPa7,5 × 2DOL13,820CXV 4×2,5361,66 / 4,8
SP-01A/BBơm tuần hoàn tháp hấp thụ 54 m³/h × 20 m7,5 × 2DOL13,820CXV 4×2,5421,94 / 5,6
CP-01A/BMáy nén khí trục vít7,5 × 2DOL13,820CXV 4×2,5271,24 / 3,6
LS/ACVít định lượng vôi, than + quạt Roots thổi vôi7,5 × 1VFD12,416CXV 4×2,5341,56 / 1,6
RVVan quay xả tro (lọc túi 4, tháp giải nhiệt 1, silo 2)0,75 × 7DOL1,76CXV 4×2,5290,15 / 0,5
BF-HSợi gia nhiệt phễu lọc túi3 × 4Nguồn4,810CXV 3×2,5310,53 / 0,5
BN-01/02Quạt + bơm dầu đầu đốt3,3 × 2DOL6,710CXV 4×2,5471 / 3
DPBơm định lượng urê, NaOH, bơm dầu DO0,75 × 4DOL1,76CXV 4×2,5470,24 / 0,8
LP-01A/BBơm nước rỉ rác2,2 × 2DOL4,56CXV 4×2,5811,15 / 3,5
FA-01Máy trộn hóa rắn tro bay15 × 1Y/Δ27,740CXV 4×10390,91 / 0,9
PLC/CEMSPLC – SCADA, CEMS, UPS10 × 1Nguồn1625CXV 3×4491,73 / 1,7
L/HVACChiếu sáng, điều hòa phòng điều khiển, ổ cắm35 × 1Nguồn56,180CXV 3×25150,31 / 0,3
FP-01Bơm chữa cháy điện (ưu tiên, không cắt khi quá tải)110 × 1Y/Δ192,1250CXV 4×150270,38 / 0,4
  1. Chọn cáp, aptomat từng động cơ

    I_b = P/(√3·U·η·cos φ) ; I_n ≥ 1,25·I_b ; I_z = I₀·k_t·k_g ≥ I_n ; ΔU = √3·I_b·(ρL/S·cos φ + λL·sin φ)/U ≤ 5 %

    20 lộ, chiều dài theo tuyến máng cáp thực trên mặt bằng, k_t = 0.91, k_g = 0.72

    ΔU lớn nhất 2,72 % (OF-01, 59 m, CXV 4×2.5) · cáp lớn nhất CXV 4×150 cho FP-01 [11]

  2. Sụt áp khi khởi động

    ΔU_kđ ≈ ΔU·k_kđ·(cos φ_kđ/cos φ) ; DOL k ≈ 7, Y/Δ ≈ 2,3, khởi động mềm ≈ 3,5

    cos φ khi khởi động ≈ 0,35

    Lớn nhất 7,8 % (OF-01, DOL) ≤ 15 %: động cơ khởi động được [11]

  3. Dòng ngắn mạch thanh cái hạ áp

    I_k3 = S_MBA/(√3·U·u_k) (lưới trung thế vô cùng lớn, thiên an toàn)

    MBA 320 kVA, u_k = 4 %

    I_k3 = 11,5 kA → ACB tổng, MCCB tủ MSB có I_cu ≥ 25 kA; cuối lộ dài nhất (LP-01A/B 81 m): I_k ≈ 0,3 kA (kiểm tra cắt nhanh của aptomat) [11]

  4. Bù công suất phản kháng

    Q_c = P·(tan φ₁ − tan φ₂)

    P = 173 kW; động cơ DOL cos φ 0,82, biến tần 0,95, khác 0,9 → cos φ₁ = 0,89; mục tiêu cos φ₂ = 0,95

    Q_c = 30 kVAr → tủ tụ bù tự động 40 kVAr, 4 cấp, kháng lọc 7 % (có biến tần sinh sóng hài) [12]

    Bên mua điện có cos φ < 0,9 phải mua công suất phản kháng.

  5. UPS cho PLC, SCADA, CEMS

    S_UPS ≥ 1,25·P/0,9 ; E = P·t/η

    P ≈ 2.4 kW (ước tính), lưu điện 30 phút

    UPS online 6 kVA, ắc quy ≥ 1,33 kWh; máy phát dự phòng 250 kVA nạp lại sau ATS [11]

  6. Số điểm I/O và cấu hình PLC

    Tổng I/O × 1,2 dự phòng ; module DI/DQ 16 kênh, AI 8, AQ 4

    13 nhóm tín hiệu, 16 lộ động cơ

    DI 138 · DO 42 · AI 57 · AO 13 → 11 × DI16, 4 × DQ16, 9 × AI8, 4 × AQ4 trên 3 trạm I/O phân tán; CPU S7-1500 + PLC an toàn S7-1500F cho buồng đốt, đầu đốt, dừng khẩn [13]

Danh sách tín hiệu vào/ra (I/O)

NhómTín hiệuSLDIDOAIAO
Động cơ DOL, Y/Δ, khởi động mềmChạy, lỗi, chế độ tự động; lệnh chạy267826
Động cơ biến tầnChạy, lỗi, tự động; lệnh chạy; tốc độ phản hồi, đặt tốc độ (hoặc Profinet)412444
Cặp nhiệtK: buồng sơ cấp 3, sau sấy KK 2, tháp giải nhiệt 2, lọc túi 2; S: thứ cấp 21111
Áp suất, chênh ápÁp buồng sơ cấp, chênh áp lọc túi, áp khí nén, áp dầu thủy lực, áp nước phun55
Lưu lượngGió sơ cấp, gió thứ cấp, nước phun, urê, khí thải ống khói55
Phân tíchO₂ zirconia sau thứ cấp, pH tháp hấp thụ, 4 đầu đo CO, CH₄ hố rỉ rác77
MứcHầm rác (radar), phễu nạp, silo vôi, than, tro bay, bồn urê, NaOH, DO, đáy tháp hấp thụ99
Van điều khiển, cửa gióVan nước phun, 4 cửa gió khoang ghi, cửa gió thứ cấp, van gió lạnh lọc túi777
Van đóng/mở, cửa chắnCửa chắn phễu, van xả khẩn, van NaOH, van bổ sung nước, 6 van xung lọc túi × 4 ngăn (qua bộ điều khiển xung)102010
Đầu đốt BN-01, BN-02Có lửa, lỗi, sẵn sàng; cho phép; công suất đặt2622
An toàn, PCCCDừng khẩn 8 nút, cửa cuốn hầm, camera nhiệt (cảnh báo/cháy), báo cháy tủ trung tâm, bơm chữa cháy chạy1414
ĐiệnACB tổng, máy phát chạy, ATS vị trí, đồng hồ đa năng (Modbus)48
CEMSBụi, CO, SO₂, NOx, HCl, O₂, lưu lượng, nhiệt độ, áp suất (Modbus TCP, ghi kèm AI dự phòng)99
Tổng (+20 % dự phòng)11 × DI16 · 4 × DQ16 · 9 × AI8 · 4 × AQ4138425713

Trình tự vận hành tự động

Khởi động lạnh (≈ 8 giờ)7 bước
  1. Kiểm tra cho phép: điện lưới + máy phát sẵn sàng, khí nén ≥ 0,6 MPa, nước phun, vôi, than, urê, NaOH đủ mức, CEMS chạy, không có lệnh dừng khẩn.
  2. Chạy quạt hút ID (biến tần) giữ áp buồng sơ cấp −30 … −50 Pa; chạy quạt gió sơ cấp, thứ cấp ở lưu lượng tối thiểu.
  3. Quét gió buồng đốt ≥ 5 phút (≥ 4 lần thể tích) → hộp điều khiển đốt cho phép đánh lửa.
  4. Đánh lửa BN-02 rồi BN-01, nâng nhiệt theo đường cong sấy vật liệu chịu lửa (≤ 50 °C/h giai đoạn đầu).
  5. Khi thứ cấp ≥ 850 °C ổn định 15 phút và sau giải nhiệt ≤ 230 °C: cho phép mở cửa chắn phễu, chạy máy đẩy, ghi, cầu trục nạp rác.
  6. Bật phun vôi, than theo lưu lượng khí; SNCR khi thứ cấp ≥ 900 °C; bơm tuần hoàn tháp hấp thụ, điều khiển pH.
  7. Giảm dần đầu đốt khi rác tự duy trì ≥ 850 °C; đầu đốt chuyển chế độ chờ, tự bật khi < 850 °C.
Vận hành tự động5 bước
  1. Vòng nhiệt độ sơ cấp: tốc độ máy đẩy, ghi và gió khoang theo TIC-201.
  2. Vòng áp suất: biến tần quạt ID theo PIC-202; vòng O₂: biến tần quạt thứ cấp theo AIC-302, ưu tiên CO < 120 mg/Nm³.
  3. Nước phun theo nhiệt độ sau tháp (190 °C); vôi theo lưu lượng khí + HCl/SO₂ CEMS; urê theo NOx CEMS; NaOH theo pH 7 – 8.
  4. Lọc túi giũ theo chênh áp 1,2 – 1,8 kPa hoặc chu kỳ; van quay xả tro chạy liên tục, báo động khi dừng.
  5. Cầu trục chế độ bán tự động: đảo trộn theo lưới ô, nạp phễu khi mức phễu thấp.
Dừng lò có kế hoạch4 bước
  1. Ngừng nạp rác, đóng cửa chắn phễu khi phễu cạn.
  2. Giữ thứ cấp ≥ 850 °C bằng đầu đốt đến khi rác trên ghi cháy kiệt (≈ 1 – 2 giờ).
  3. Tắt đầu đốt, hạ nhiệt có kiểm soát ≤ 50 °C/h bằng gió; giữ quạt ID, lọc túi, tháp hấp thụ chạy đến khi < 150 °C.
  4. Dừng phun vôi, than, urê; giũ sạch túi lọc; xả tro bay.
Dừng sự cố (liên động cứng, PLC an toàn)4 bước
  1. Mất lửa đầu đốt → cắt van dầu < 1 s; thứ cấp < 850 °C → ngừng nạp rác.
  2. Quạt ID dừng/mất điện → ATS chuyển máy phát, ngừng nạp, nếu áp dương > +50 Pa mở van xả khẩn.
  3. Nhiệt độ vào lọc túi > 260 °C → mở van gió lạnh, cách ly lọc túi; > 240 °C báo động.
  4. Nút dừng khẩn → dừng nạp, đầu đốt, cầu trục; giữ quạt ID và bơm nước phun chạy để làm nguội an toàn.

Danh sách báo động chính

Báo độngNgưỡngTác động
TIC-301 thứ cấp thấp< 850 °CNgừng nạp, BN-02 lên 100 %
TIC-301 thứ cấp cao> 1.100 °CGiảm nạp, tăng gió
PIC-202 áp lò dương> 0 Pa (5 s)Báo động; > +50 Pa mở xả khẩn
AIC-302 O₂ thấp< 6 %Tăng gió thứ cấp
CEMS CO cao> 120 mg/Nm³Báo động, giảm nạp
TIC-501 sau giải nhiệt cao> 250 °CTăng nước phun
TISH-702 vào lọc túi> 240 °C / > 260 °CBáo động / cách ly lọc túi
PDIC-701 chênh áp lọc túi> 2,0 kPaGiũ liên tục, kiểm tra túi
CEMS bụi> 20 mg/Nm³Nghi rách túi, cô lập ngăn
AIC-901 pH thấp< 6,5Tăng NaOH
VSH-802 rung quạt ID> 7,1 mm/sBáo động; > 11 mm/s dừng quạt
Đầu đo CO nhà lò20 / 40 mg/m³Cảnh báo / sơ tán
Camera nhiệt hầm rác80 / 120 °CCảnh báo / chữa cháy lăng giá
Mức silo vôi, than thấp< 15 %Gọi nhập hàng
Mức dầu DO thấp< 20 %Gọi nhập dầu
Khí nén thấp< 0,5 MPaChạy máy nén dự phòng
Mất lửa BN-01/02Mắt thần UVCắt dầu, khóa đầu đốt
Mất điện lướiATSChạy máy phát, ngừng nạp

HẠ TẦNG NGOÀI NHÀ

Thoát nước mưa 104 L/s, 8 cột đèn, chống sét LPL II,23 cụm tiếp địa.

Nước mưa sạch thu riêng về rãnh có nắp song chắn, không trộn với nước thải công nghệ; chiếu sáng đường nội bộ và sân thao tác; chống sét bằng lưới thu trên mái, dây xuống và mạch vòng tiếp địa liên kết đẳng thế với nối đất an toàn của tủ điện. Mặt bằng và bảng khối lượng ở bản vẽ LD-32.

  1. Cường độ mưa tính toán (TP. Hồ Chí Minh)

    q = A(1 + C·lgP)/(t + b)ⁿ

    A = 11.650, C = 0,58, b = 32, n = 0,95 (TCVN 7957:2008 Phụ lục B); chu kỳ P = 2 năm, thời gian mưa t = 10 phút

    q = 393 L/s·ha

    Tham số mưa lấy theo bảng của tiêu chuẩn; khi có số liệu trạm khí tượng gần nhất thì thay.

  2. Hệ số dòng chảy trung bình

    C_tb = ΣCᵢ·Fᵢ / ΣFᵢ

    Mái nhà 970 m² × 0,95; Đường nhựa 860 m² × 0,95; Sân bê tông 882 m² × 0,9; Cây xanh, đất trống 784 m² × 0,15

    F = 3.496 m², C_tb = 0,76

    Mặt nước các bể hở nhận nước mưa trực tiếp, vào dây chuyền xử lý, không tính vào mạng thoát nước mưa.

  3. Lưu lượng nước mưa

    Q = q·C_tb·F

    F = 0,35 ha

    Q = 104 L/s, chia 2 nhánh ≈ 52 L/s/nhánh

  4. Kiểm tra rãnh B400 × H500 nắp song chắn gang

    Q = (1/n)·A·R^(2/3)·i^(1/2), đầy 75 %

    n = 0,013 (bê tông), i = 0,3 %

    Q_rãnh = 163 L/s ≥ 52 L/s, v = 1,08 m/s ≥ 0,6 m/s (tự làm sạch) → đạt

  5. Hố ga thu nước, lắng cặn

    Khoảng cách hố ga ≤ 30 m trên rãnh, tại điểm đổi hướng và điểm xả

    Tổng chiều dài rãnh ≈ 159 m

    8 hố ga có hố lắng cặn sâu 0,3 m, nắp gang chịu tải xe; hố cuối có tấm chắn dầu trước khi xả ra cống chung

  6. Cấp bảo vệ chống sét LPL II

    Phương pháp quả cầu lăn (IEC 62305-3 Bảng 2)

    R = 30 m, ô lưới thu sét 10 × 10 m, khoảng cách dây xuống 10 m

    Nhà tiếp nhận – hầm rác: lưới 4 × 3 dây, 10 dây xuống · Nhà lò: lưới 4 × 3 dây, 9 dây xuống · Nhà điều hành: lưới 3 × 2 dây, 4 dây xuống

    Chọn LPL II vì có kho dầu DO, silo than hoạt tính (vùng bụi nổ) và hệ điều khiển quan trọng.

  7. Vùng bảo vệ của ống khói 35 m

    r_x = √(2R·h − h²) − √(2R·h_x − h_x²), h ≤ R

    h = 30 m (cắt ở R), h_x = 15,6 m (đỉnh mái nhà lò)

    r_x ≈ 3,7 m quanh chân ống khói 35 m: không đủ phủ toàn bộ mái → vẫn lắp lưới thu sét trên mái

  8. Nối đất chống sét mỗi dây xuống

    R₁ = ρ/(2πL)·ln(4L/d) ; n = R₁/(R·η)

    ρ = 100 Ω·m (giả định, đo Wenner), cọc thép mạ đồng Ø16 × 2,4 m, η = 0,65

    R₁ = 42,4 Ω → 7 cọc/cụm, R ≈ 9,3 Ω ≤ 10 Ω · 23 cụm nối mạch vòng cáp đồng trần 50 mm² chôn 0,8 m

    Mạch vòng nối đất chống sét liên kết đẳng thế với nối đất an toàn của tủ điện qua hộp kiểm tra (TCVN 9358:2012).

  9. Chiếu sáng ngoài nhà

    N = E·A/(Φ·U·M)

    E = 20 lx (đường nội bộ, sân thao tác – EN 12464-2), A = 1.742 m², đèn LED 100 W 13.000 lm, U = 0,45, M = 0,8

    N = 7,4 → bố trí 8 cột thép mạ kẽm cao 8 m, E_tb ≈ 21 lx ≥ 20 lx · 0,8 kW, bật tắt theo cảm biến quang + hẹn giờ

Căn cứ

Phần 4

An toàn lao động, phòng chống cháy nổ

Mối nguy, rủi ro, hạng nguy hiểm cháy nổ, quét buồng đốt, xả nổ bụi, bảo hộ, kiểm định, ứng cứu theo TCVN, QCVN.

AN TOÀN LAO ĐỘNG

Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và biện pháp an toàn của nhà máy đốt rác.

Rủi ro = Khả năng (1 – 5) × Hậu quả (1 – 5): ≥ 15 cao, 8 – 14 trung bình, < 8 thấp. Biện pháp theo thứ tự ưu tiên: loại bỏ → thiết kế kỹ thuật → quy trình, giấy phép → phương tiện bảo vệ cá nhân. Đây là đánh giá ở giai đoạn thiết kế; đơn vị vận hành lập lại theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 trước khi đưa vào sử dụng.

Khu vựcMối nguyNguyên nhânRủi ro ban đầuBiện pháp thiết kế, vận hànhRủi ro còn lạiCăn cứ
Hầm rácCháy âm ỉ, cháy lớn trong hầmTro nóng, pin, rác tự sinh nhiệt20 · CaoCamera nhiệt quét bề mặt rác, 2 lăng giá điều khiển từ xa, đảo trộn bằng cầu trục, cấm nhận tro nóng, bể nước chữa cháy 650 m³8 · Trung bìnhQCVN 06:2022/BXD, TCVN 3890:2023
Hầm rác, phễu nạpNgã vào hầm, bị gầu ngoạmCửa đổ rác không có chắn, đi vào vùng gầu15 · CaoChắn bánh xe + lan can ở cửa đổ, cửa cuốn khóa liên động với cầu trục, cấm người vào hầm khi cầu trục chạy5 · ThấpQCVN 7:2012/BLĐTBXH
Buồng đốt, đầu đốt dầuNổ buồng đốt khi đánh lửaHơi dầu, khí cháy tích tụ khi mất lửa10 · Trung bìnhQuét gió ≥ 4 lần thể tích (≈ 4,5 phút) trước khi đánh lửa, mắt thần UV cắt dầu < 1 s, van điện từ đôi4 · ThấpNFPA 86, QCVN 06:2022/BXD
Silo than hoạt tính bộtNổ bụi cháyBụi than lơ lửng + tia lửa tĩnh điện10 · Trung bìnhVan xả nổ Ø411 mm hướng ra vùng an toàn, nối đất chống tĩnh điện, lọc bụi đỉnh silo, cấp N₂ dự phòng, thiết bị điện vùng 21/224 · ThấpEN 14491, IEC 60079-10-1
Nhà lòNhiễm độc CO, khói lọt raQuạt hút dừng, lò dương áp12 · Trung bìnhÁp âm −30 … −50 Pa liên động quạt ID, máy phát dự phòng, đầu đo CO cảnh báo 20, báo động 40 mg/m³4 · ThấpQCVN 03:2019/BYT (CO 20/40 mg/m³)
Vỏ lò, ống khói nóngBỏng do bề mặt nóngVỏ lò ≈ 66 °C, ống khói nóng9 · Trung bìnhTấm chắn tôn đục lỗ cách vỏ 100 mm ở vùng tay người chạm tới (cao < 2 m), biển cảnh báo2 · ThấpEN ISO 13732-1
Buồng đốt, lọc túi (bảo dưỡng)Không gian hạn chế: nóng, thiếu O₂, CO, bụiVào lò khi chưa nguội, chưa cách ly15 · CaoLàm nguội < 40 °C, cách ly gió – dầu – điện, đo O₂/CO, giấy phép vào, mặt nạ lọc bụi P3, người giám sát4 · ThấpQCVN 34:2018/BLĐTBXH
Kho dầu DO, bồn urê, NaOHTràn hóa chất, cháy dầuRò bồn, nạp quá đầy8 · Trung bìnhBờ bao 110 %, báo mức cao, tách khu dầu khỏi nguồn nhiệt ≥ 15 m, bình bọt, vòi rửa mắt cạnh bồn NaOH3 · ThấpQCVN 05A:2020/BCT, TCVN 5307:2009
Quạt hút ID, quạt gióTiếng ồn > 85 dBAQuạt 75 kW, khí động12 · Trung bìnhGiảm thanh, vỏ cách âm, chụp tai trong vùng > 85 dBA4 · ThấpQCVN 24:2016/BYT
Tro bay, vôiBụi kiềm, kim loại nặng, dioxin trong troXả tro, trộn hóa rắn12 · Trung bìnhXả kín qua van quay, trộn trong máy kín có hút bụi, mặt nạ P3, quần áo dùng một lần3 · ThấpThông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH
Bình khí nén, trạm thủy lựcNổ bình, phụt dầu áp lựcQuá áp, van an toàn kẹt8 · Trung bìnhVan an toàn, kiểm định bình > 0,7 bar, ống mềm có vỏ bọc3 · ThấpQCVN 01:2008/BLĐTBXH
Trạm biến áp 22 kVĐiện giật, hồ quangThao tác sai, mở cửa khi có điện10 · Trung bìnhKhóa liên động cửa, phiếu công tác, thảm cách điện, nối đất ≤ 4 Ω5 · ThấpQCVN 01:2020/BCT

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

Phân hạng nguy hiểm cháy nổ từng khu vực và phương tiện chữa cháy.

Hạng theo QCVN 06:2022/BXD Phụ lục C: A, B (nguy hiểm cháy nổ: khí, hơi, bụi cháy có thể tạo hỗn hợp nổ); C1 – C4 (nguy hiểm cháy theo tải trọng cháy riêng: C1 > 2.200, C2 1.401 – 2.200, C3 181 – 1.400, C4 1 – 180 MJ/m²); D, E. Mọi khu vực đều trang bị bình chữa cháy và dự trữ ≥ 10 % theo TCVN 3890:2023.

Khu vựcTải trọng cháy, chất nguy hiểmHạngPhương tiện, giải pháp
Hầm rác200 t rác × 6,06 MJ/kg / 120 m² ≈ 10.092 MJ/m²C1Lăng giá, camera nhiệt, tường ngăn cháy với nhà lò, cửa đổ rác ngăn cháy
Silo than hoạt tínhBụi cháy có thể tạo hỗn hợp nổBVan xả nổ, nối đất, thiết bị điện phòng nổ bụi
Kho dầu DO 10 m³Chất lỏng cháy, nhiệt độ bùng cháy > 28 °CB (sơ bộ, theo khả năng tạo hỗn hợp hơi nổ)Bờ bao, cách ≥ 15 m, bình bọt, cát
Nhà lò, xử lý khíKết cấu thép, cách nhiệt không cháy, dầu thủy lực ≈ 200 LC4Bình bột ABC, CO₂ cạnh tủ điện, trụ nước
Nhà điều hành – điệnCáp, tủ điện, đồ văn phòng ≈ 300 – 600 MJ/m² (ước tính)C3Báo cháy tự động, bình CO₂, cửa chống cháy phòng điện

Tính toán an toàn

  1. Quét gió buồng đốt trước khi đánh lửa

    t = n·V/Q, n ≥ 4 lần thể tích

    V = 75 m³ (sơ cấp + thứ cấp + đường khói nóng), Q = 1,1 m³/s (2 quạt gió ≈ 50 %)

    t ≥ 272 s ≈ 4,5 phút → hộp điều khiển đốt đặt 5 phút, liên động lưu lượng gió tối thiểu [15]

  2. Van xả nổ silo than hoạt tính

    A = [3,264·10⁻⁵·Pmax·Kst·Pred⁻⁰·⁵⁶⁹ + 0,27·(Pstat − 0,1)·Pred⁻⁰·⁵]·V⁰·⁷⁵³

    V = 3 m³, Kst = 150 bar·m/s (giả định St1, cần thí nghiệm mẫu), Pmax = 8 bar, Pred = 0.5 bar, Pstat = 0.1 bar

    A = 0,133 m² → tấm xả nổ Ø411 mm (chọn cỡ chuẩn lớn hơn) trên nóc silo, ống dẫn hướng ra ngoài vùng có người [15]

    Silo vôi Ca(OH)₂ không cháy, không cần van xả nổ.

  3. Phân hạng nguy hiểm cháy hầm rác

    q = m·LHV/A ; C1 khi q > 2.200 MJ/m²

    Hầm 571 m³ đầy, ρ = 0.35 t/m³, LHV = 6,06 MJ/kg, sàn 120 m²

    q ≈ 10.092 MJ/m² → hạng C1 (QCVN 06:2022/BXD Phụ lục C) → tường ngăn cháy giữa hầm và nhà lò, lăng giá chữa cháy [2]

  4. Thông gió, áp âm nhà tiếp nhận và hầm rác

    n = (Q_gió sơ cấp + Q_hút mùi)/V

    Gió sơ cấp hút từ hầm 4.750 m³/h + quạt hút mùi 6.000 m³/h; thể tích nhà + hầm 8.635 m³

    n ≈ 1,24 lần/giờ, giữ nhà tiếp nhận áp âm (mùi, CH₄ không thoát ra ngoài); khi dừng lò quạt hút mùi qua tháp than [2]

    Đặt đầu đo CH₄ ở hố thu nước rỉ rác (cảnh báo 10 % LEL).

  5. Ngưỡng đầu đo CO trong nhà lò

    Cảnh báo = TWA ; báo động = STEL

    CO: TWA 20, STEL 40 mg/m³ (QCVN 03:2019/BYT)

    Cảnh báo 20 mg/m³ ≈ 17,5 ppm · báo động 40 mg/m³ ≈ 34,9 ppm; 4 đầu đo ở cao 1,5 m quanh lò, phễu nạp, quạt ID [4]

  6. Tiếng ồn quạt hút ID

    Lp(r) = Lp(1 m) − 20·lg r

    Lp(1 m) = 90 dBA (giả định quạt 75 kW không giảm thanh)

    > 85 dBA trong bán kính 1,8 m → vỏ cách âm 15 dB, giảm thanh ống ra; ranh giới 25 m: 47 dBA ≤ 55 dBA ban đêm [5]

  7. Bề mặt nóng

    T_vỏ (mục L) so với ngưỡng bỏng tiếp xúc

    Vỏ lò ≈ 66 °C

    Vượt ngưỡng ≈ 60 °C cho tiếp xúc kim loại vài giây → tấm chắn đục lỗ ở vùng cao < 2 m, ống khói và đường khói nóng bọc cách nhiệt đến ≤ 60 °C mặt ngoài [15]

  8. Nối đất trạm biến áp, chống sét ống khói

    R₁ = ρ/(2πL)·ln(4L/d) ; n = R₁/(R·η)

    ρ = 100 Ω·m (giả định), cọc Ø16 × 2,4 m, η = 0,65

    17 cọc cho ≤ 4 Ω (trạm biến áp, tủ điện); 7 cọc cho ≤ 10 Ω (kim thu sét ống khói 35 m, dây xuống riêng) [12]

BẢO HỘ, KIỂM ĐỊNH, ỨNG CỨU

Phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị phải kiểm định và xử lý sự cố.

Công việcPhương tiện bảo vệ cá nhân (Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH)
Vận hành lò, cầu trụcMũ, quần áo chống cháy (vải chậm cháy), giày mũi thép, găng chịu nhiệt, kính, chụp tai
Xả tro bay, hóa rắnMặt nạ lọc bụi P3, quần áo dùng một lần, găng nitrile, kính kín
Pha NaOH, urêTấm che mặt, găng, tạp dề, ủng chịu hóa chất
Vào buồng đốt, lọc túi, hầm rácMáy đo khí 4 chỉ tiêu, mặt nạ P3 hoặc cấp khí, dây an toàn toàn thân, tời cứu hộ, đèn phòng nổ
Làm việc trên cao (ống khói, lọc túi)Dây an toàn toàn thân + móc chống rơi trên thang lồng (Thông tư 25/2022: chống ngã cao)

Thiết bị phải kiểm định, kiểm tra định kỳ

Ứng cứu khẩn cấp

  1. Cháy hầm rác: báo động, bật lăng giá về điểm nóng theo camera nhiệt, cầu trục đưa rác cháy vào lò nếu an toàn, đóng cửa đổ rác; gọi 114.
  2. Mất điện: ATS chuyển máy phát giữ quạt hút ID; dừng nạp rác; nếu áp dương thì mở ống xả khẩn và sơ tán nhà lò.
  3. Mất lửa đầu đốt: cắt dầu tự động, quét gió ≥ 5 phút rồi mới đánh lửa lại; không đánh lửa thủ công.
  4. Đầu đo CO báo động (≥ 40 mg/m³): rời khu vực, tăng hút, kiểm tra kín cửa lò, phễu nạp; chỉ vào lại khi < 20 mg/m³.
  5. Người bị bỏng, nhiễm độc tro bay: đưa ra khu sạch, rửa nước, sơ cứu, gọi 115; báo cáo tai nạn lao động theo quy định.

Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

  1. Luật ATVSLĐ 84/2015/QH13 – Luật An toàn, vệ sinh lao động: Nghĩa vụ đánh giá rủi ro, huấn luyện, trang cấp bảo hộ, kiểm định, ứng cứu khẩn cấp (cả hai công trình)
  2. QCVN 06:2022/BXD (Sửa đổi 1:2023) – An toàn cháy cho nhà và công trình: Phân hạng nguy hiểm cháy nổ (Phụ lục C), bậc chịu lửa, thoát nạn, ngăn cháy (văn bản)
  3. TCVN 3890:2023 – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí: Bình chữa cháy mọi khu vực, dự trữ ≥ 10 %, báo cháy, chữa cháy tự động (văn bản)
  4. QCVN 03:2019/BYT – Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc: CO 20/40, H₂S 10/15, Clo 1,5/3, NH₃ 17/25, HCl 5/7,5, SO₂ 5/10, NO₂ 5/10 mg/m³ (TWA/STEL) (văn bản)
  5. QCVN 24:2016/BYT – Tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc: 85 dBA trong 8 giờ, 88 dBA 4 giờ, 91 dBA 2 giờ; vượt phải có phương tiện chống ồn (văn bản)
  6. QCVN 34:2018/BLĐTBXH – An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế: Giấy phép vào, đo khí, thông gió, người giám sát, cứu hộ (hố bơm, bể bùn, buồng đốt, lọc túi, hầm rác) (văn bản)
  7. QCVN 05A:2020/BCT (Sửa đổi 1:2024) – An toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm: Khu chứa có bờ bao/hệ thu gom ≥ 110 % lượng chứa, phân khu hóa chất kỵ nhau, phiếu an toàn hóa chất (văn bản)
  8. Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH – Chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động: Danh mục PTBVCN theo nghề: đầu, mắt – mặt, tai, hô hấp, tay, chân, thân, chống ngã cao, chống điện, chống đuối (văn bản)
  9. QCVN 01:2008/BLĐTBXH – An toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực: Bình khí nén, bình lọc áp lực, bình tích áp có áp suất làm việc > 0,7 bar: đăng ký, kiểm định (văn bản)
  10. QCVN 7:2012/BLĐTBXH – An toàn lao động đối với thiết bị nâng: Cầu trục gầu ngoạm, palăng kéo bơm: kiểm định, giới hạn tải, chống va
  11. QCVN 01:2020/BCT – An toàn điện: Cắt điện – khóa thẻ (LOTO), khoảng cách an toàn, làm việc có phiếu công tác
  12. TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng: Kim thu sét ống khói, nhà xưởng; điện trở nối đất chống sét
  13. QCVN 18:2021/BXD – An toàn trong thi công xây dựng: Đào hố sâu, làm việc trên cao, cẩu lắp, giàn giáo, xây lò trong giai đoạn thi công (văn bản)
  14. QCVN 26:2010/BTNMT – Tiếng ồn môi trường: Khu vực thông thường: 70 dBA (6 – 21 h), 55 dBA (21 – 6 h) tại ranh giới
  15. NFPA 86 · EN 14491 · IEC 60079-10-1 · ANSI/ISEA Z358.1 – Tiêu chuẩn quốc tế tham chiếu: Quét buồng đốt trước đánh lửa; van xả nổ bụi; phân vùng nguy hiểm nổ; vòi rửa mắt – tắm khẩn cấp ≤ 10 giây
Phần 5

Thiết bị, vật liệu và chi phí

Thiết bị có mã và hãng, vật liệu chịu lửa, khái toán đầu tư và vận hành.

THIẾT BỊ

35 hạng mục thiết bị, có mã, thông số, hãng.

MãHệThiết bịThông sốHãng / xuất xứSLĐơn giá (đ)Nguồn giá
WB-01Tiếp nhậnCân điện tử ô tô 60 tấn, 3 × 18 m, đầu cân, phần mềm8 loadcell, sàn thép, in phiếuMettler Toledo / tương đương1 bộ420.000.000Ước tính
CR-01Tiếp nhậnCầu trục gầu ngoạm vỏ cam thủy lựcTải 5 t, gầu 2.5 m³, khẩu độ 12 m, cabin kính điều khiển, ≈ 5 chu kỳ/giờChế tạo trong nước, gầu thủy lực nhập khẩu1 bộ1.650.000.000Ước tính
LP-01A/BTiếp nhậnBơm nước rỉ rác hầm chứa5 m³/h, 15 m, cánh hở chịu ăn mòn, về trạm xử lý nước thảiTsurumi 50B2.75H / tương đương2 cái9.800.000Ước tính
OF-01Tiếp nhậnQuạt hút mùi hầm rác (cấp làm gió sơ cấp)6.000 m³/h, giữ hầm âm áp, tắt lò thì qua tháp than hoạt tínhQuạt ly tâm trong nước1 bộ85.000.000Ước tính
HP-01Lò đốtPhễu nạp rác + cửa chắn thủy lực + máng dẫn làm mát nướcPhễu 3 × 2,5 m, cửa trượt chống cháy ngượcChế tạo trong nước1 bộ260.000.000Ước tính
RF-01Lò đốtMáy đẩy rác thủy lực (ram feeder)Hành trình 1,2 m, bàn đẩy thép chịu mài mònChế tạo trong nước, xi lanh thủy lực nhập khẩu1 bộ320.000.000Ước tính
GR-01Lò đốtGhi đẩy 3 cấp (sấy – cháy – cháy kiệt)2 × 4,2 m = 8,4 m², thanh ghi thép đúc chịu nhiệt ZG35Cr24Ni7SiN, 6 xi lanh thủy lựcChế tạo trong nước, thanh ghi đúc theo mẫu1 bộ1.450.000.000Ước tính
HU-01Lò đốtTrạm thủy lực ghi + máy đẩy + cửa chắn15 kW, 16 MPa, van tỉ lệBosch Rexroth / Yuken1 bộ380.000.000Ước tính
PC-01Lò đốtVỏ thép buồng sơ cấp + buồng thứ cấp + đường khóiThép SS400 8 mm ≈ 14,3 tấn, gân tăng cứng, cửa quan sát Ø80, cửa người chuiGia công trong nước14.342 kg28.000Thép tấm SS400 6 mm: 13,6 – 16,5 nghìn đ/kg (09/2026)
BN-01Lò đốtĐầu đốt phụ buồng sơ cấp, dầu DO 2 cấp550 kW, bơm dầu, van điện từ, cảm biến lửa, tủ điều khiểnRiello RL (dầu)1 bộ165.000.000Đầu đốt Riello RL (dầu DO, 2 cấp) cho lò đốt rác – nhà phân phối Riello Việt Nam (2026 (giá liên hệ))
BN-02Lò đốtĐầu đốt phụ buồng thứ cấp, dầu DO 2 cấp900 kW, tự bật khi < 850 °CRiello RL (dầu)1 bộ210.000.000Đầu đốt Riello RL (dầu DO, 2 cấp) cho lò đốt rác – nhà phân phối Riello Việt Nam (2026 (giá liên hệ))
FD-01Lò đốtQuạt gió sơ cấp (dưới ghi, 4 khoang)4.750 Nm³/h, 3,5 kPa, 15 kW, biến tầnQuạt ly tâm trong nước + động cơ Teco1 bộ145.000.000Ước tính
FD-02Lò đốtQuạt gió thứ cấp (vòi phun tiếp tuyến)3.167 Nm³/h, 4,5 kPa, 11 kW, biến tầnQuạt ly tâm trong nước + động cơ Teco1 bộ120.000.000Ước tính
AE-01Lò đốtMáy tháo xỉ ướt xích cào (kín nước)0,64 t/h, máng 0,8 m, xích chịu mài mòn, tách sắt bằng băng từChế tạo trong nước1 bộ520.000.000Ước tính
SN-01Lò đốtHệ SNCR phun urê 40 %: bồn 5 m³, bơm định lượng, 4 vòi phun 2 dòng4,3 L/h dung dịch, phun ở 900 – 1.000 °CBơm OBL / vòi phun Lechler1 bộ340.000.000Ước tính
AH-01Giải nhiệtBộ sấy không khí kiểu ống33 m², 44 ống inox 310S Ø60,3 × 4 m, vỏ cách nhiệt, khớp giãn nởGia công trong nước1 bộ680.000.000Ước tính
QT-01Giải nhiệtTháp giải nhiệt nhanh phun sươngØ2 × 9 m, inox 304 phần ướt, 6 vòi áp lực cao hồi lưu 4 MPa, 2 bơm cao áp 3,4 m³/h × 7,5 kWVòi phun Lechler / Spraying Systems1 bộ760.000.000Ước tính
LS-01Xử lý khíSilo vôi Ca(OH)₂ 20 m³ + vít định lượng + quạt thổi khí nén24,6 kg/h, lọc bụi đỉnh silo, rung đáyChế tạo trong nước1 bộ420.000.000Ước tính
AC-01Xử lý khíSilo than hoạt tính bột 3 m³ + vít định lượng0,96 kg/h, chống tĩnh điện, nitơ dự phòngChế tạo trong nước1 bộ210.000.000Ước tính
BF-01Xử lý khíThiết bị lọc bụi túi giũ xung, 4 ngăn537 m², 184 túi, van xung 1,5" màng, phễu có gia nhiệt, van quayVỏ chế tạo trong nước, van xung Goyen1 bộ1.350.000.000Ước tính
BF-01BXử lý khíTúi lọc PTFE màng Ø160 × 6.000 + khung lồng thépChịu 240 °C liên tục, 184 túi + 10 % dự phòngTúi PTFE (giá tham chiếu túi Nomex, PPS)203 túi400.000Túi lọc bụi Nomex 150 – 300 nghìn đ/túi, PPS 200 – 400 nghìn đ/túi; cỡ Ø130 – 165 × 6.000 mm (2026)
CP-01A/BXử lý khíMáy nén khí trục vít + máy sấy + bình 2 m³1,2 m³/phút, 0,7 MPa, 7,5 kW (giũ túi, vòi SNCR, van, thiết bị đo; nhu cầu 0,86 Nm³/phút)Atlas Copco GA / Kaishan2 bộ165.000.000Ước tính
TR-01ĐiệnMáy biến áp dầu 320 kVA 22/0,4 kV + tủ RMU trung thếP tính toán 173 kW, dự phòng 25 %, tổn hao thấp theo TCVN 8525THIBIDI / ABB / tương đương1 bộ620.000.000Ước tính
MSB-01ĐiệnTủ điện tổng hạ áp + tủ tụ bù + ATSACB 500 A, tụ bù tự động, ATS chuyển nguồn máy phátSchneider / ABB, vỏ trong nước1 bộ450.000.000Ước tính
GEN-01ĐiệnMáy phát điện diesel dự phòng 250 kVAPhụ tải thiết yếu 134 kW (quạt ID, quạt sơ cấp, bơm giải nhiệt, máy nén, PLC – CEMS), vỏ cách âmCummins / Perkins / Mitsubishi1 bộ560.000.000Ước tính
ID-01Xử lý khíQuạt hút ID + biến tần25.789 m³/h, 5.390 Pa, động cơ 75 kW, giảm chấn, khớp mềmQuạt chế tạo trong nước, động cơ ABB, biến tần Schneider ATV9301 bộ620.000.000Ước tính
WS-01Xử lý khíTháp hấp thụ ướt NaOH, đệm PPØ1,8 × 9 m composite FRP, đệm 2,5 m, khử sương, bơm 54 m³/h × 2FRP trong nước, bơm Ebara1 bộ690.000.000Ước tính
ST-01Xử lý khíỐng khói thép tự đứng, lót inox 316L35 m, Ø trong 0,7 m, sàn lấy mẫu ở 2/3 chiều cao, thang lồng, chống sét, đèn báo khôngGia công trong nước1 bộ980.000.000Ước tính
CEMS-01Quan trắcQuan trắc khí thải tự động liên tụcBụi, CO, SO₂, NOx, HCl, O₂, nhiệt độ, áp suất, lưu lượng; truyền dữ liệu về SởSICK / Siemens / Horiba1 trạm3.200.000.000Ước tính
FA-01Tro, xỉSilo tro bay 20 m³ + máy trộn hóa rắn + silo xi măng36 kg/h tro bay, xi măng 30 %, ép khốiChế tạo trong nước1 bộ780.000.000Ước tính
FP-01PCCCCụm bơm chữa cháy: bơm điện 110 kW + bơm diesel + bơm bù áp60 L/s, 105 m, tủ điều khiển ưu tiên, bình tích ápPentax / Ebara + động cơ diesel Hyundai / tương đương1 cụm1.150.000.000Ước tính
FM-01A/BPCCCLăng giá chữa cháy điều khiển từ xa hầm rác + camera nhiệt hồng ngoại2 × 20 L/s, xoay 340°, tầm phun ≥ 50 m; 2 camera nhiệt quét bề mặt rácLăng giá Akron / Task Force Tips, camera FLIR hoặc tương đương1 hệ1.450.000.000Ước tính
FH-01PCCCMạch vòng cấp nước chữa cháy DN150 + 6 trụ nước ngoài nhà≈ 260 m ống thép tráng kẽm / HDPE PN16, van chặn phân đoạnTrong nước1 hệ520.000.000Ước tính
FT-01PCCCBể nước chữa cháy BTCT 650 m³ (2 ngăn) + nhà bơmDự trữ 3 giờ chữa cháy, cấp bù từ mạng nước sạchThi công trong nước1 hệ2.040.000.000Ước tính
PLC-01Điều khiểnHệ PLC – SCADA, tủ MCC, biến tần, cảm biến nhiệt K/S, áp suất, O₂ zirconiaSiemens S7-1500, 2 trạm vận hành, camera quan sát lửaSiemens / Schneider1 hệ2.400.000.000Ước tính

VẬT LIỆU CHỊU LỬA

Bóc khối lượng từ kích thước buồng đốt, đơn giá nhà sản xuất.

Vật liệuQuy cáchKhối lượngĐơn giá (đ)Thành tiền (đ)Nguồn
Gạch cao nhôm 45 – 50 % Al₂O₃ (lớp mặt nóng)230 × 114 × 65, buồng thứ cấp + nửa trên buồng sơ cấp51.748 kg6.800351.886.400Gạch samot A 3.200 đ/kg; cao nhôm 45 – 50 % Al₂O₃ 6.800 đ/kg; gạch cách nhiệt 12.500 đ/viên; castable CR-45 LC 6.800 đ/kg; vữa samot A 1.900 đ/kg; bông gốm 1260 25 mm 350.000 đ/hộp
Gạch samot A SK34 (thành dưới buồng sơ cấp)230 × 114 × 6515.301 kg3.20048.963.200Gạch samot A 3.200 đ/kg; cao nhôm 45 – 50 % Al₂O₃ 6.800 đ/kg; gạch cách nhiệt 12.500 đ/viên; castable CR-45 LC 6.800 đ/kg; vữa samot A 1.900 đ/kg; bông gốm 1260 25 mm 350.000 đ/hộp
Bê tông chịu lửa CR-45 LC (vòm, tường cạnh ghi, miệng đầu đốt)Đổ khuôn, neo inox chữ V9.767 kg6.80066.415.600Gạch samot A 3.200 đ/kg; cao nhôm 45 – 50 % Al₂O₃ 6.800 đ/kg; gạch cách nhiệt 12.500 đ/viên; castable CR-45 LC 6.800 đ/kg; vữa samot A 1.900 đ/kg; bông gốm 1260 25 mm 350.000 đ/hộp
Gạch cách nhiệt nhẹ230 × 114 × 6519.861 viên12.500248.262.500Gạch samot A 3.200 đ/kg; cao nhôm 45 – 50 % Al₂O₃ 6.800 đ/kg; gạch cách nhiệt 12.500 đ/viên; castable CR-45 LC 6.800 đ/kg; vữa samot A 1.900 đ/kg; bông gốm 1260 25 mm 350.000 đ/hộp
Bông gốm 1260 dày 25 mm (6 lớp = 150 mm)Cuộn 7.200 × 610 × 25234 hộp350.00081.900.000Gạch samot A 3.200 đ/kg; cao nhôm 45 – 50 % Al₂O₃ 6.800 đ/kg; gạch cách nhiệt 12.500 đ/viên; castable CR-45 LC 6.800 đ/kg; vữa samot A 1.900 đ/kg; bông gốm 1260 25 mm 350.000 đ/hộp
Vữa xây chịu lửa samot AMạch 2 – 3 mm5.364 kg1.90010.191.600Gạch samot A 3.200 đ/kg; cao nhôm 45 – 50 % Al₂O₃ 6.800 đ/kg; gạch cách nhiệt 12.500 đ/viên; castable CR-45 LC 6.800 đ/kg; vữa samot A 1.900 đ/kg; bông gốm 1260 25 mm 350.000 đ/hộp

Lớp lót Gạch cao nhôm 48 % Al₂O₃ 230 mm + Gạch cách nhiệt nhẹ 230 mm + Bông gốm 1260 150 mm; nhiệt độ vỏ thép tính ≈ 66 °C. Xây lò theo bản vẽ LD-04, mạch vữa 2 – 3 mm, khe giãn nở mỗi 1,5 m, sấy lò theo đường cong của nhà cung cấp vật liệu (≈ 72 giờ).

KHÁI TOÁN VÀ CHI PHÍ VẬN HÀNH

≈ 51,3 tỷ đồng đầu tư, ≈ 720 nghìn đ/tấn vận hành.

Hầm rác BTCT chống thấm 12 × 10 × 5 m + nhà tiếp nhận khung thép 16 × 18 m3.600 triệu đ
Nhà lò khung thép 18 × 12 × 14 m, móng lò, móng thiết bị, móng ống khói cọc khoan nhồi4.200 triệu đ
Nhà điều hành – điện, kho hóa chất, kho tro xỉ, sân đường, hàng rào, cấp thoát nước, PCCC2.600 triệu đ
Lắp đặt cơ khí, xây chịu lửa, sấy lò, chạy thử, đào tạo (≈ 12 % thiết bị)3.093 triệu đ
Thiết bị công nghệ25.777 triệu đ
Vật liệu chịu lửa + nhân công xây lò1.090 triệu đ
Tư vấn, thiết kế, giám sát (7 %)2.825 triệu đ
Dự phòng (10 %)4.319 triệu đ
Tổng khái toán (gồm VAT 8 %)51,31 tỷ đ · ≈ 1.026 triệu đ/(tấn/ngày)
Chi phí vận hànhCơ sởđ/ngàyđ/tấn rácNguồn
Điện năng≈ 4.141 kWh/ngày × 1.987 đ/kWh (giờ bình thường)8.228.469164.569Ước tính
Dầu DOMùa mưa 120 ngày × 1.040 L/ngày + 12 lần khởi động × 815 L, chia đều năm10.951.786219.036Dầu DO 0,05S mức 2: 29.710 đ/lít vùng 1 (điều chỉnh 01/10/2026)
Vôi Ca(OH)₂590 kg/ngày × 1.800 đ/kg (45.000 đ/bao 25 kg)1.062.31721.246Vôi tôi Ca(OH)₂ 40.000 – 50.000 đ/bao 25 kg
Than hoạt tính bột, urê, NaOH23 kg than + 46 kg urê + 74 kg NaOH mỗi ngày2.124.35842.487Ước tính
Xử lý tro bay hóa rắn (chất thải nguy hại)1,14 tấn/ngày × 5.000 đ/kg5.685.235113.705Ước tính
Nước giải nhiệt, hấp thụ93 m³/ngày × 15.000 đ/m³ (hoặc dùng nước sau xử lý)1.400.88628.018Ước tính
Nhân công 3 ca15 người × 9 triệu đ/tháng4.438.35688.767Ước tính
Bảo trì, thay túi lọc, sửa chịu lửa3 %/năm giá trị thiết bị2.118.68842.374Ước tính
Tổng≈ 1.080 triệu đ/tháng36.010.096720.202

Suất đầu tư ≈ 1.026 triệu đ/(tấn/ngày) cao hơn mức tham chiếu < 500 triệu đ/(tấn/ngày) vì phương án có đủ SNCR, lọc túi PTFE, hấp thụ ướt, quan trắc tự động liên tục và hầm rác kín để đạt cột A QCVN 19:2024; lò nội địa giá thấp thường chỉ có cyclone và tháp rửa khí. Có thể giảm khi bỏ bộ sấy không khí, dùng CEMS nội địa hoặc thiết kế theo cột B, C.

6 % giá trị thiết bị và vật liệu chịu lửa có đơn giá tra cứu; còn lại là ước tính kỹ sư. Tham chiếu suất đầu tư: Suất đầu tư lò đốt rác sinh hoạt quy mô huyện 3 – 6 tỷ đ; cơ sở xử lý tập trung < 500 triệu đ/(tấn/ngày).

Phần 6

Vận hành

Khởi động, vận hành ổn định, dừng lò, sự cố; câu hỏi thường gặp.

VẬN HÀNH

Khởi động, vận hành ổn định, dừng lò, sự cố.

  1. Khởi động lạnh: chạy quạt hút, quạt gió; đốt dầu sấy lò theo đường cong vật liệu chịu lửa đến buồng thứ cấp ≥ 850 °C (≈ 8 giờ, ≈ 815 L dầu); bật phun nước giải nhiệt, vôi, than; chỉ sau đó mới nạp rác.
  2. Vận hành ổn định: cầu trục đảo trộn hầm rác, nạp đều 2,08 t/h; giữ thứ cấp 950 °C, O₂ 6 – 12 %, áp âm −30 … −50 Pa, sau giải nhiệt 190 °C; ghi đẩy chu kỳ theo nhiệt độ lớp rác.
  3. Dừng lò: ngừng nạp, đốt hết rác trên ghi, giữ thứ cấp ≥ 850 °C bằng đầu đốt đến khi cháy kiệt, giảm nhiệt có kiểm soát ≤ 50 °C/h.
  4. Sự cố: mất điện → mở ống xả khẩn, máy phát cấp quạt hút; thứ cấp < 850 °C hoặc CEMS vượt → tự ngừng nạp (QCVN 30:2025 mục 2.3); túi lọc rách (ΔP giảm, bụi tăng) → cô lập ngăn, thay túi.
  5. Kiểm tra định kỳ: LOI tro xỉ 6 tháng/lần; hiệu chuẩn thiết bị đo nhiệt độ ≥ 1 lần/năm (QCVN 30:2025 mục 4.3, 4.4); kiểm tra lớp chịu lửa mỗi lần dừng lò.

Trạm xử lý nước rỉ rác và nước xả tháp hấp thụ: xem mô hình trạm xử lý nước thải 500 m³/ngày. Tư vấn thiết kế, lập hồ sơ môi trường: dịch vụ của Việt Đô.

HỎI ĐÁP

Câu hỏi thường gặp về lò đốt rác sinh hoạt.

Lò đốt rác sinh hoạt phải đáp ứng quy chuẩn nào từ năm 2026?

QCVN 30:2025/BNNMT (Thông tư 45/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 09/02/2026) thay thế QCVN 61-MT:2016, QCVN 30:2012 và QCVN 02:2012. Giới hạn khí thải áp dụng QCVN 19:2024/BTNMT, quy về O₂ tham chiếu 12 %.

Nhiệt độ và thời gian lưu cháy tối thiểu của lò đốt rác sinh hoạt là bao nhiêu?

Vùng đốt sơ cấp ≥ 400 °C, vùng đốt thứ cấp ≥ 850 °C, thời gian lưu cháy trong vùng thứ cấp ≥ 2 giây; khí ngay sau giải nhiệt ≤ 300 °C, khí trên ống khói ≤ 180 °C; tro xỉ LOI ≤ 10 % (QCVN 30:2025 Bảng 1).

Lò đốt rác 50 tấn/ngày cần buồng đốt lớn bao nhiêu?

Theo phụ lục QCVN 30:2025: vùng sơ cấp Vsc = C·Q/q = 30,1 m³ (bố trí 34 m³) với rác 1.446 kcal/kg; vùng thứ cấp Vtc = 2 s × 11,95 m³/s = 23,9 m³ (bố trí Ø2.2 × 7,6 m).

Rác Việt Nam ẩm có tự cháy được không, tốn bao nhiêu dầu?

Rác sau khi lưu ráo trong hầm (ẩm ≈ 40 %, 1.446 kcal/kg) cháy ổn định ≈ 950 °C không cần dầu. Rác mùa mưa chưa phân loại (≈ 1.000 kcal/kg) chỉ đạt ≈ 780 °C, cần khoảng 43 L dầu DO/giờ để giữ 850 °C.

Hệ thống xử lý khí thải lò đốt rác gồm những công đoạn nào?

SNCR urê khử NOx trong buồng thứ cấp → bộ sấy không khí → tháp giải nhiệt nhanh (< 1 s qua dải 450 – 200 °C) → phun vôi Ca(OH)₂ và than hoạt tính → lọc bụi túi PTFE → quạt hút → tháp hấp thụ ướt NaOH → ống khói có quan trắc tự động.

Chi phí đầu tư và vận hành lò đốt rác 50 tấn/ngày khoảng bao nhiêu?

Khái toán ≈ 51,3 tỷ đồng (≈ 1.026 triệu đ/(tấn/ngày)), chi phí vận hành ≈ 720 nghìn đ/tấn rác; con số chính xác phụ thuộc thành phần rác, mặt bằng và báo giá thiết bị.